Tổng quan về Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND tỉnh Lạng Sơn
Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành nhằm quy định chi tiết mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh cho năm học 2017-2018. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định về tài chính giáo dục, đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và các quy định của Chính phủ về cơ chế thu, quản lý học phí.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định mức thu học phí áp dụng cho các cấp học và trình độ đào tạo tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm:
- Giáo dục Mầm non.
- Giáo dục Trung học cơ sở (THCS).
- Giáo dục Trung học phổ thông (THPT) và Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT.
- Đào tạo trình độ Trung cấp và trình độ Cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông
Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông và GDTX cấp THPT được phân chia theo 03 khu vực địa lý khác nhau để đảm bảo tính công bằng và khả năng chi trả của người dân:
- Khu vực 1 (Các phường thuộc Thành phố Lạng Sơn):
- Mầm non: 140.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học cơ sở: 90.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học phổ thông và GDTX cấp THPT: 110.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực 2 (Gồm thị trấn các huyện lỵ; các thị trấn: Đồng Đăng, Na Dương, Nông trường Thái Bình, Chi Lăng; các xã: Mai Pha, Quảng Lạc, Hoàng Đồng thuộc thành phố Lạng Sơn):
- Mầm non: 80.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học cơ sở: 55.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học phổ thông và GDTX cấp THPT: 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực 3 (Các xã còn lại trên địa bàn tỉnh):
- Mầm non: 40.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học cơ sở: 35.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học phổ thông và GDTX cấp THPT: 40.000 đồng/tháng/học sinh.
Mức thu học phí đào tạo trình độ Trung cấp và Cao đẳng
Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, mức học phí được quy định dựa trên nhóm ngành đào tạo và trình độ đào tạo, cụ thể:
- Nhóm ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản; Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch:
- Trình độ Trung cấp: 220.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trình độ Cao đẳng: 280.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Nhóm ngành Y dược:
- Trình độ Trung cấp: 430.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trình độ Cao đẳng: 490.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Đào tạo nghề:
- Trình độ Trung cấp: 180.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trình độ Cao đẳng: 200.000 đồng/tháng/sinh viên.
Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập
Việc thực hiện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho các đối tượng chính sách được thực hiện nghiêm túc theo các quy định hiện hành của Trung ương, bao gồm:
- Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
- Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.
- Các chính sách này áp dụng xuyên suốt từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 nhằm đảm bảo quyền lợi học tập cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn hoặc thuộc đối tượng ưu tiên.
Điều khoản thi hành và trách nhiệm tổ chức
Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND xác định rõ trách nhiệm và hiệu lực pháp lý như sau:
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung của Nghị quyết trên toàn địa bàn.
- Hiệu lực thay thế: Nghị quyết này chính thức thay thế Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 29/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu học phí năm học 2016 - 2017.
- Thời gian áp dụng: Nghị quyết đã được thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2017.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2017/NQ-HĐND | Lạng Sơn, ngày 21 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP NĂM HỌC 2017- 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ khoản 3, Điều 4 và khoản 6, Điều 5, Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 – 2021;
Xét Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quy định về mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2017-2018 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2017 - 2018 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
Mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2017-2018 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm:
a) Cấp học Mầm non.
b) Cấp học Trung học cơ sở.
c) Cấp học Trung học phổ thông.
d) Đào tạo trình độ Trung cấp, Cao đẳng.
2. Quy định về mức thu học phí:
a) Học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp Trung học phổ thông (THPT):
Đơn vị: đồng/tháng/học sinh
| Vùng/Cấp học | Mầm non | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông; GDTX cấp THPT |
| 1. Các phường thuộc Thành phố Lạng Sơn | 140.000 | 90.000 | 110.000 |
| 2. Thị trấn các huyện lỵ và thị trấn Đồng Đăng, thị trấn Na Dương, Thị trấn Nông trường Thái Bình, Thị trấn Chi Lăng; các xã Mai Pha, Quảng Lạc, Hoàng Đồng thuộc thành phố Lạng Sơn | 80.000 | 55.000 | 70.000 |
| 3. Các xã còn lại | 40.000 | 35.000 | 40.000 |
b) Học phí đào tạo trình độ Trung cấp, Cao đẳng đối với cơ sở giáo dục công lập:
Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh, sinh viên
| STT | Nhóm ngành | Mức thu | |
| Trung cấp | Cao đẳng | ||
| 1 | Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản | 220.000 | 280.000 |
| 2 | Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch | 220.000 | 280.000 |
| 3 | Y dược | 430.000 | 490.000 |
| 4 | Đào tạo nghề: | 180.000 | 200.000 |
3. Về miễn, giảm học phí: thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 – 2021.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 29/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục công lập năm học 2016 – 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
|
| |
|
|
|
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 4 Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 1 Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí tại cơ sở giáo dục công lập năm học 2018-2019 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2 Quyết định 414/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí tại cơ sở giáo dục công lập năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2 Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021
- 3 Quyết định 37/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình giáo dục đại trà năm học 2017-2018 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND quy định mức thu học phí tại trường đại học, cao đẳng chuyên nghiệp, trung cấp chuyên nghiệp, mầm non và giáo dục phổ thông công lập thuộc tỉnh quản lý năm học 2017-2018, lộ trình đến năm học 2020-2021 do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành
- 5 Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2017-2018
- 6 Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND quy định mức thu học phí tại các trường đại học, cao đẳng chuyên nghiệp, trung cấp chuyên nghiệp, mầm non và giáo dục phổ thông công lập thuộc tỉnh Hải Dương quản lý năm học 2017-2018, lộ trình đến năm học 2020-2021
- 7 Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí tại cơ sở giáo dục công lập năm học 2018-2019 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8 Quyết định 414/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí tại cơ sở giáo dục công lập năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2 Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí tại cơ sở giáo dục công lập năm học 2018-2019 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3 Quyết định 414/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 4 Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 6 Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021
- 7 Quyết định 37/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình giáo dục đại trà năm học 2017-2018 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 8 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND quy định mức thu học phí tại trường đại học, cao đẳng chuyên nghiệp, trung cấp chuyên nghiệp, mầm non và giáo dục phổ thông công lập thuộc tỉnh quản lý năm học 2017-2018, lộ trình đến năm học 2020-2021 do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành
- 9 Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2017-2018
- 10 Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND quy định mức thu học phí tại các trường đại học, cao đẳng chuyên nghiệp, trung cấp chuyên nghiệp, mầm non và giáo dục phổ thông công lập thuộc tỉnh Hải Dương quản lý năm học 2017-2018, lộ trình đến năm học 2020-2021