Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 37/2017/QĐ-UBND về học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập tỉnh An Giang năm học 2017-2018

Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy định chi tiết về mức thu học phí, các chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cũng như cơ chế quản lý và sử dụng học phí đối với chương trình giáo dục đại trà năm học 2017-2018 trên địa bàn tỉnh An Giang. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về văn bản pháp lý này.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập thực hiện chương trình giáo dục đại trà trên địa bàn tỉnh An Giang, bao gồm:

  • Trẻ em đang theo học tại các trường mầm non công lập (bao gồm cả nhà trẻ và mẫu giáo).
  • Học sinh đang học tại các trường trung học cơ sở (THCS) công lập.
  • Học sinh đang học tại các trường trung học phổ thông (THPT) công lập.
  • Các đơn vị tổ chức thu học phí bao gồm toàn bộ hệ thống trường mầm non, THCS và THPT công lập nêu trên.

2. Quy định chi tiết về mức thu học phí năm học 2017-2018

Mức thu học phí được phân chia cụ thể theo từng cấp học, hình thức học và theo 4 vùng (địa bàn) khác nhau trên địa bàn tỉnh An Giang (đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng):

  • Vùng 1 (Khu vực thành thị - Các phường thuộc thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu):
    • Nhà trẻ: 120.000 đồng.
    • Mẫu giáo bán trú: 180.000 đồng.
    • Mẫu giáo 3, 4 tuổi: 120.000 đồng.
    • Mẫu giáo 5 tuổi: 60.000 đồng.
    • Trung học cơ sở: 60.000 đồng.
    • Trung học phổ thông: 75.000 đồng.
  • Vùng 2 (Khu vực thành thị - Các xã thuộc thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc, thị xã Tân Châu và các thị trấn thuộc huyện):
    • Nhà trẻ: 75.000 đồng.
    • Mẫu giáo bán trú: 135.000 đồng.
    • Mẫu giáo 3, 4 tuổi: 65.000 đồng.
    • Mẫu giáo 5 tuổi: 60.000 đồng.
    • Trung học cơ sở: 60.000 đồng.
    • Trung học phổ thông: 60.000 đồng.
  • Vùng 3 (Khu vực nông thôn - Vùng đồng bằng khác):
    • Nhà trẻ: 40.000 đồng.
    • Mẫu giáo bán trú: 75.000 đồng.
    • Mẫu giáo 3, 4 tuổi: 45.000 đồng.
    • Mẫu giáo 5 tuổi: 0 đồng (Không thu học phí).
    • Trung học cơ sở: 30.000 đồng.
    • Trung học phổ thông: 30.000 đồng.
  • Vùng 4 (Khu vực miền núi - Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn):
    • Nhà trẻ: 15.000 đồng.
    • Mẫu giáo bán trú: 40.000 đồng.
    • Mẫu giáo 3, 4 tuổi: 20.000 đồng.
    • Mẫu giáo 5 tuổi: 0 đồng (Không thu học phí).
    • Trung học cơ sở: 20.000 đồng.
    • Trung học phổ thông: 20.000 đồng.
  • Đối với hệ Giáo dục thường xuyên (GDTX): Áp dụng mức thu học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.

3. Chính sách không thu, miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập

Quyết định quy định cụ thể các chính sách an sinh xã hội trong giáo dục nhằm hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn và đồng bào dân tộc thiểu số:

  • Không thu học phí:
    • Áp dụng cho các đối tượng theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
    • Phổ cập giáo dục mẫu giáo 5 tuổi đối với trẻ em cư trú tại vùng nông thôn (Vùng 3) và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (Vùng 4).
  • Miễn học phí:
    • Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
    • Đặc biệt, tỉnh An Giang thực hiện chính sách miễn 100% học phí cho học sinh là người dân tộc Khmer và dân tộc Chăm sinh sống trên địa bàn tỉnh.
  • Giảm học phí:
    • Giảm 70% học phí: Áp dụng cho các đối tượng theo Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP, Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH và các quy định đặc thù của UBND tỉnh đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
    • Giảm 50% học phí: Áp dụng cho các đối tượng theo Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Điểm b Khoản 3 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
  • Không thu học phí có thời hạn: Thực hiện khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh hoặc các trường hợp bất khả kháng theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.
  • Hỗ trợ chi phí học tập: Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

4. Phương thức tổ chức thu, quản lý và sử dụng học phí

Cơ chế tài chính đối với nguồn thu học phí được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả:

  • Thời gian thu: Học phí được thu định kỳ hàng tháng. Trường hợp học sinh và gia đình tự nguyện, nhà trường được phép thu một lần cho cả học kỳ hoặc toàn bộ năm học.
  • Thời gian tính thu:
    • Đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục thường xuyên: Thu theo số tháng thực học thực tế.
    • Đối với cơ sở giáo dục phổ thông (THCS và THPT): Thu tối đa 9 tháng/năm học.
  • Quản lý và sử dụng: Toàn bộ nguồn thu học phí được để lại cho các trường mầm non và phổ thông công lập tự chủ sử dụng theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các hướng dẫn liên quan của Bộ, ngành Trung ương.

5. Trách nhiệm của các cơ quan, ban ngành

Để triển khai đồng bộ quyết định, UBND tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:

  • Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, tổ chức thực hiện; tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thu, chi học phí tại các cơ sở giáo dục trực thuộc; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
  • Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc triển khai, kiểm tra và giám sát tài chính đối với nguồn thu học phí.
  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chịu trách nhiệm hướng dẫn quy trình xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo hiện hành để làm căn cứ xét miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo, triển khai thực hiện và thanh tra, kiểm tra công tác thu học phí tại các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn.
  • Các cơ sở giáo dục: Tổ chức thu đúng, thu đủ, quản lý nguồn thu theo quy định pháp luật và chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng.

6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2017. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND ngày 6 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về mức thu học phí năm học 2016-2017.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2017/QĐ-UBND

An Giang, ngày 31 tháng 7 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI TRÀ NĂM HỌC 2017-2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Căn cứ Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2017-2018 trên địa bàn tỉnh An Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1088/TTr-STC ngày 27 tháng 7 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về mức thu học phí, chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế quản lý, sử dụng học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2017-2018 trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Trẻ em học tại các trường mầm non công lập (nhà trẻ, mẫu giáo).

b) Học sinh học tại các trường trung học cơ sở công lập.

c) Học sinh học tại các trường trung học phổ thông công lập.

Điều 2. Đơn vị tổ chức thu học phí

1. Các trường mầm non công lập (nhà trẻ, mẫu giáo).

2. Các trường trung học cơ sở công lập.

3. Các trường trung học phổ thông công lập.

Điều 3. Mức thu học phí

1. Mức thu học phí:

 Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

Vùng (địa bàn)

Nhà trẻ

Mẫu giáo bán trú

Mẫu giáo 3, 4 tuổi

Mẫu giáo 5 tuổi

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

1. Các phường thuộc thành phố Long Xuyên, Châu Đốc và thị xã Tân Châu (thành thị)

 

120.000

 

180.000

 

120.000

 

60.000

 

60.000

 

75.000

2. Các xã thuộc thành phố Long Xuyên, Châu Đốc, thị xã Tân Châu và thị trấn thuộc các huyện (thành thị)

 

 

75.000

 

 

135.000

 

 

65.000

 

 

60.000

 

 

60.000

 

 

60.000

3. Vùng đồng bằng khác (nông thôn)

40.000

75.000

45.000

0

30.000

30.000

4. Vùng kinh tế - xã hội khó khăn (miền núi)

15.000

40.000

20.000

0

20.000

20.000

2. Các cơ sở giáo dục thường xuyên áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Các quy định về không thu học phí, miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập

1. Đối tượng không phải đóng học phí:

a) Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

b) Phổ cập mẫu giáo 5 tuổi ở vùng nông thôn và vùng kinh tế - xã hội khó khăn.

2. Đối tượng được miễn học phí:

a) Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

b) Miễn thu học phí đối với học sinh là người dân tộc Khmer và Chăm trên địa bàn tỉnh.

3. Đối tượng được giảm học phí:

a) Các đối tượng được giảm 70% học phí:

Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH và các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh An Giang.

b) Các đối tượng được giảm 50% học phí:

Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Điểm b Khoản 3 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

4. Không thu học phí có thời hạn: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.

5. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập:

Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

6. Cơ chế miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập:

Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP; Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

Điều 5. Tổ chức thu, quản lý và sử dụng học phí

1. Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên học phí được thu theo số tháng thực học; đối với cơ sở giáo dục phổ thông, học phí được thu 9 tháng/năm học.

2. Học phí thu được để lại cho các trường mầm non, phổ thông công lập sử dụng theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định khác của Bộ, ngành trung ương.

3. Các trường mầm non, phổ thông công lập có trách nhiệm tổ chức thu học phí, quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành.

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Sở Giáo dục và Đào tạo:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thực hiện Quyết định này.

b) Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan trong việc kiểm tra, thanh tra quá trình thực hiện Quyết định này tại các cơ sở giáo dục trực thuộc theo phân cấp quản lý và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

2. Sở Tài chính:

a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện Quyết định này.

b) Phối hợp với các ngành có liên quan trong việc kiểm tra, thanh tra quá trình thực hiện Quyết định này.

3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

Hướng dẫn việc xác định hộ nghèo và hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo, chuẩn cận nghèo theo quy định đang có hiệu lực để có căn cứ thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho các đối tượng này.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này tại các cơ sở giáo dục trực thuộc theo phân cấp quản lý và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

b) Tổ chức kiểm tra, thanh tra quá trình thực hiện Quyết định này tại các đơn vị trực thuộc theo phân cấp quản lý.

5. Các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân:

a) Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này và chế độ báo cáo theo quy định.

b) Chịu sự kiểm tra, thanh tra định kỳ, đột xuất của các cơ quan có thẩm quyền.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2017 và thay thế Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND ngày 6 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã Hội; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ sở đào tạo có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ Lao động - TBXH;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư Pháp;
- TT.TU, HĐND, UBND, UBMTTQ VN tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Giám đốc các Sở: TC; GD&ĐT; LĐ-TBXH;
- Các Sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Cục trưởng Cục thuế;
- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo An Giang, Đài PTTH AG; Phân xã An Giang;
- Website An Giang;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Phòng: TH, KTTH, KGVX;
- Lưu: HC-TC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 37/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình giáo dục đại trà năm học 2017-2018 trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu: 37/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/07/2017
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Vương Bình Thạnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/08/2017
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 37/2017/QĐ-UBND về quy định mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký