Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa X thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày 14 tháng 7 năm 2017. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, nhằm quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái địa phương.

- Thông tin chung và căn cứ pháp lý
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa X.
  • Ngày thông qua: Ngày 14 tháng 7 năm 2017.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 28 tháng 7 năm 2017.
  • Văn bản bị thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng áp dụng quy định

Nghị quyết áp dụng chặt chẽ đối với các đối tượng sau trên địa bàn tỉnh Bình Thuận:

  • Các tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản.
  • Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý, giám sát và tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
  • Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc quản lý và thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với quặng khoáng sản kim loại

Mức phí bảo vệ môi trường đối với từng loại quặng khoáng sản kim loại được tính trên đơn vị tấn thành phẩm hoặc quặng nguyên khai, cụ thể như sau:

  • Quặng sắt: 60.000 đồng/tấn.
  • Quặng măng-gan: 50.000 đồng/tấn.
  • Quặng ti-tan (titan): 70.000 đồng/tấn.
  • Quặng vàng: 270.000 đồng/tấn.
  • Quặng đất hiếm: 60.000 đồng/tấn.
  • Quặng bạch kim: 270.000 đồng/tấn.
  • Quặng bạc và Quặng thiếc: 270.000 đồng/tấn.
  • Quặng vôn-phờ-ram (wolfram) và Quặng ăng-ti-moan (antimoan): 50.000 đồng/tấn.
  • Quặng chì và Quặng kẽm: 270.000 đồng/tấn.
  • Quặng nhôm và Quặng bô-xít (bauxite): 30.000 đồng/tấn.
  • Quặng đồng và Quặng ni-ken (niken): 60.000 đồng/tấn.
  • Quặng cromit: 60.000 đồng/tấn.
  • Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi): 270.000 đồng/tấn.
  • Quặng khoáng sản kim loại khác: 30.000 đồng/tấn.
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản không kim loại

Đối với nhóm khoáng sản không kim loại, mức phí được áp dụng linh hoạt theo mét khối (m3) hoặc tấn tùy thuộc vào đặc tính thương mại của từng loại:

  • Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan): 70.000 đồng/m3.
  • Đá Block: 90.000 đồng/m3.
  • Quặng đá quý (bao gồm kim cương, rubi, saphire, emerald, alexandrite, opan quý màu đen, adit, rodolite, pyrope, berin, spinen, topaz, thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, cryolie, opan quý màu trắng, đỏ lửa, birusa, nefrite): 70.000 đồng/tấn.
  • Sỏi, cuội, sạn: 6.000 đồng/m3.
  • Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: 5.000 đồng/m3.
  • Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan…), khoáng chất công nghiệp (barit, flourite, bentonit và các loại khoáng chất khác): 3.000 đồng/tấn.
  • Cát vàng: 5.000 đồng/m3.
  • Cát trắng: 7.000 đồng/m3.
  • Các loại cát khác: 4.000 đồng/m3.
  • Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 2.000 đồng/m3.
  • Sét làm gạch, ngói: 2.000 đồng/m3.
  • Thạch cao: 3.000 đồng/m3.
  • Cao lanh, fenspat (phen-sờ-pát): 7.000 đồng/m3.
  • Các loại đất khác: 2.000 đồng/m3.
  • Sét chịu lửa: 30.000 đồng/tấn.
  • Dolomit (đôlômít), quartzite (quắc-zit), talc, diatomit: 30.000 đồng/tấn.
  • Mica (mi-ca), thạch anh kỹ thuật: 30.000 đồng/tấn.
  • Pirít (pi-rít), phốt-pho-rít (phosphorite): 30.000 đồng/tấn.
  • Nước khoáng thiên nhiên: 3.000 đồng/m3.
  • Apatít (a-pa-tít), secpentin (séc-păn-tin), graphit, sericit: 5.000 đồng/tấn.
  • Than các loại: 10.000 đồng/tấn.
  • Khoáng sản không kim loại khác: 30.000 đồng/tấn.
- Quy định đối với khai thác khoáng sản tận thu

Nhằm khuyến khích việc tận dụng tối đa nguồn tài nguyên và giảm thiểu lãng phí trong quá trình khai thác, Nghị quyết đưa ra chính sách ưu đãi đối với hoạt động khai thác tận thu:

  • Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu được xác định bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại biểu phí thông thường nêu trên.
- Phương thức quản lý, kê khai và nộp phí

Công tác quản lý nguồn thu phí bảo vệ môi trường được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc sau:

  • Cơ sở pháp lý thực hiện: Việc xác định hình thức khai thác khoáng sản tận thu, cách tính, kê khai, nộp phí cũng như quản lý và sử dụng nguồn phí thu được phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ.
  • Cơ quan thu phí trực tiếp: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa bàn nơi xảy ra hoạt động khai thác khoáng sản chịu trách nhiệm tổ chức thu phí theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát

Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ và minh bạch, trách nhiệm của các cơ quan liên quan được phân công cụ thể:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận: Có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này, đảm bảo tính đúng đắn và tuân thủ pháp luật của các đơn vị khai thác cũng như cơ quan quản lý thuế.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2017/NQ-HĐND

Bình Thuận, ngày 17 tháng 7 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Xét Tờ trình số 1805/TTr-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định mức thu cụ thể phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 1805/TTr-UBND ngày 17/5/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định mức thu cụ thể phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh:

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

 

 

I

Quặng khoáng sản kim loại

 

 

 

1

Quặng sắt

Tấn

60.000

 

 

Quặng măng-gan

Tấn

50.000

 

3

Quặng ti-tan (titan)

Tấn

70.000

 

4

Quặng vàng

Tấn

270.000

 

5

Quặng đất hiếm

Tấn

60.000

 

6

Quặng bạch kim

Tấn

270.000

 

7

Quặng bạc, Quặng thiếc

Tấn

270.000

 

8

Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan)

Tấn

50.000

 

9

Quặng chì, Quặng kẽm

Tấn

270.000

 

10

Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bauxite)

Tấn

30.000

 

11

Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)

Tấn

60.000

 

12

Quặng cromit

Tấn

60.000

 

13

Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden); Quặng thủy ngân; Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi)

Tấn

270.000

 

14

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

30.000

 

II

Khoáng sản không kim loại

 

 

 

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan)

M3

70.000

 

2

Đá Block

 

90.000

 

3

Quặng đá quý: kim cương, ru-bi (rubi), Sa-phia (saphire), E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (Alexandrite), Ô-pan (opan quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolie), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite)

Tấn

70.000

 

4

Sỏi, cuội, sạn

M3

6.000

 

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

M3

5.000

 

6

Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan…); khoáng chất công nghiệp (barit, flourite, bentonit và các loại khoáng chất khác)

Tấn

3.000

 

7

Cát vàng

M3

5.000

 

8

Cát trắng

M3

7.000

 

9

Các loại cát khác

M3

4.000

 

10

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

M3

2.000

 

11

Sét làm gạch, ngói

M3

2.000

 

12

Thạch cao

M3

3.000

 

13

Cao lanh, phen-sờ-pát (fenspat)

M3

7.000

 

14

Các loại đất khác

M3

2.000

 

15

Sét chịu lửa

Tấn

30.000

 

16

Đôlômít (dolomite), quắc-zit (quartzite), talc, diatomit

Tấn

30.000

 

17

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

Tấn

30.000

 

18

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

Tấn

30.000

 

19

Nước khoáng thiên nhiên

M3

3.000

 

20

A-pa-tít (apatit), séc-păn-tin (secpentin), graphit, sericit

Tấn

5.000

 

21

Than các loại

Tấn

10.000

 

22

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

30.000

 

2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Cách tính, kê khai và nộp phí; việc xác định các hình thức khai thác khoáng sản tận thu; việc quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ.

Điều 2.

1. Nghị quyết này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

2. Căn cứ mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh quy định tại Điều 1 Nghị quyết này và các văn bản hướng dẫn có liên quan, cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có hoạt động khai thác khoáng sản tổ chức thu phí theo đúng quy định.

Điều 3. Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 15/7/2016 của HĐND tỉnh quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 4. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các tổ đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa X, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 28 tháng 7 năm 2017./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Hùng

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Số hiệu: 26/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 17/07/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/07/2017
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND quy định mức thu p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký