Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa IX thông qua tại Kỳ họp thứ Năm ngày 08 tháng 12 năm 2017, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Văn bản này ban hành nhằm quy định chi tiết về chính sách hỗ trợ đào tạo và khuyến khích đào tạo trình độ sau đại học đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Cà Mau, thay thế cho Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013.
- Phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết
Nghị quyết này quy định cụ thể về chính sách hỗ trợ đào tạo và chính sách khuyến khích đào tạo đối với các đối tượng học sau đại học là cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Cà Mau.
- Chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học
Chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học được áp dụng chặt chẽ từ khâu xác định đối tượng, điều kiện thụ hưởng cho đến mức chi và phương thức hỗ trợ tài chính:
- Đối tượng áp dụng chính sách hỗ trợ: Bao gồm cán bộ, công chức cấp xã; cán bộ, công chức thuộc cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước bảo đảm một phần hoặc toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên; công chức được cấp có thẩm quyền luân chuyển giữ chức vụ chủ chốt tại các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; viên chức trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách bảo đảm một phần hoặc toàn bộ kinh phí hoạt động; cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện. Ngoài ra, chính sách còn áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Kho bạc nhà nước, Cục Hải quan, Cục Thuế và Chi cục thuế, Cục Thống kê và Chi cục Thống kê, Cục Thi hành án dân sự và Chi cục Thi hành án dân sự, Bảo hiểm xã hội) và cán bộ, sĩ quan lực lượng vũ trang thuộc tỉnh.
- Điều kiện để được nhận hỗ trợ: Người học phải có thời gian tuyển dụng từ đủ 03 năm trở lên (không tính thời gian tập sự); có ít nhất 02 năm liên tục liền kề trước thời điểm cử đi học hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có tên trong kế hoạch đào tạo hàng năm hoặc kế hoạch giai đoạn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; được cấp có thẩm quyền cử đi học hệ chính quy tại các trường công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ (trường hợp học tại địa phương khác phải được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý bằng văn bản); độ tuổi không quá 40 tuổi tính từ thời điểm cử đi đào tạo sau đại học lần đầu; chuyên ngành đào tạo phải phù hợp với vị trí việc làm đang đảm nhận; có cam kết bằng văn bản về việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị sau khi tốt nghiệp với thời gian tối thiểu gấp 02 lần thời gian đào tạo.
- Mức hỗ trợ kinh phí đào tạo: Đối với các đối tượng thuộc tỉnh quản lý, bên cạnh việc được hỗ trợ tiền học phí theo quy định của cơ sở đào tạo, người học được nhận mức hỗ trợ chi phí học tập trọn gói cho toàn khóa học tính theo mức lương cơ sở: Tiến sĩ nhận mức bằng 100 lần mức lương cơ sở/người/khóa học; Thạc sĩ nhận mức bằng 60 lần mức lương cơ sở/người/khóa học; Bác sĩ, Dược sĩ chuyên khoa II nhận mức bằng 80 lần mức lương cơ sở/người/khóa học; Bác sĩ, Dược sĩ chuyên khoa I nhận mức bằng 40 lần mức lương cơ sở/người/khóa học. Trường hợp học viên là nữ hoặc người dân tộc thiểu số được hỗ trợ thêm 10% so với mức chi tương ứng; nếu học viên là nữ mang theo con nhỏ dưới 36 tháng tuổi khi tham gia học tập thì được hỗ trợ thêm 5% (tổng mức hỗ trợ thêm tối đa là 15%). Đối với các đối tượng thuộc cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, chính sách chỉ hỗ trợ học phí cho toàn khóa học.
- Thời điểm và phương thức chi trả hỗ trợ: Thời gian hỗ trợ tính từ khi nhập học chính thức đến khi có quyết định công nhận tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời. Trong đó, tiền học phí được chi trả theo từng học kỳ dựa trên phiếu thu thực tế của cơ sở đào tạo. Chi phí học tập được cấp lần đầu bằng 50% mức hỗ trợ tại thời điểm có quyết định cử đi học; 50% còn lại được thanh toán dựa trên mức lương cơ sở tại thời điểm có quyết định tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời.
- Chính sách khuyến khích đào tạo sau đại học
Chính sách khuyến khích đào tạo áp dụng cho các đối tượng tự túc kinh phí học tập nhưng đáp ứng các tiêu chuẩn quy hoạch cán bộ lãnh đạo:
- Đối tượng áp dụng chính sách khuyến khích: Cán bộ, công chức, viên chức đang giữ chức vụ hoặc đang được quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo cấp huyện (Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên), cấp sở, ngành và tương đương (Phó Giám đốc sở và tương đương trở lên).
- Điều kiện hưởng chính sách khuyến khích: Độ tuổi không quá 48 tuổi đối với nam và không quá 45 tuổi đối với nữ tính từ thời điểm cử đi đào tạo lần đầu; có cam kết thực hiện nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị sau khi tốt nghiệp với thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo; chuyên ngành đào tạo phù hợp vị trí việc làm; thuộc biên chế hành chính, sự nghiệp khối Đảng, Nhà nước tỉnh Cà Mau; được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản cho phép đào tạo hệ chính quy tại các trường công lập ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ bằng nguồn kinh phí tự túc; có tên trong kế hoạch khuyến khích đào tạo hàng năm hoặc giai đoạn được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Mức hỗ trợ khuyến khích: Người học được hỗ trợ một khoản kinh phí tính theo mức lương cơ sở sau khi hoàn thành khóa học: Tiến sĩ nhận mức bằng 130 lần mức lương cơ sở/người; Thạc sĩ nhận mức bằng 80 lần mức lương cơ sở/người; Bác sĩ, Dược sĩ Chuyên khoa II nhận mức bằng 100 lần mức lương cơ sở/người; Bác sĩ, Dược sĩ Chuyên khoa I nhận mức bằng 60 lần mức lương cơ sở/người. Phương thức chi trả gồm 50% tại thời điểm có văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền và 50% còn lại được cấp theo mức lương cơ sở tại thời điểm có quyết định tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời.
- Trách nhiệm bồi hoàn kinh phí hỗ trợ và khuyến khích đào tạo
Nghị quyết quy định rõ chế tài xử lý đối với các trường hợp vi phạm cam kết đào tạo nhằm bảo vệ ngân sách nhà nước:
- Các trường hợp phải bồi hoàn: Người đã nhận kinh phí hỗ trợ hoặc khuyến khích đào tạo nhưng không thực hiện đúng thời gian công tác đã cam kết sau khi tốt nghiệp; người không hoàn thành khóa học hoặc không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp khi đã hết thời gian bảo lưu theo quy định. Đối với các trường hợp đặc biệt phát sinh do lý do khách quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét và đưa ra quyết định cụ thể.
- Điều kiện được giảm chi phí đền bù: Mỗi năm công tác của cán bộ, công chức, viên chức (không tính thời gian tập sự và thời gian công tác bắt buộc sau khi đào tạo) được tính giảm 1% chi phí đền bù. Đối với cán bộ, công chức, viên chức là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số, mỗi năm công tác được tính giảm tối đa 1,5% chi phí đền bù.
- Kinh phí thực hiện, điều khoản chuyển tiếp và tổ chức thực hiện
Các quy định về nguồn lực tài chính, xử lý chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành được phân định rõ ràng:
- Kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí chi trả cho các chính sách hỗ trợ và khuyến khích đào tạo được bố trí từ nguồn kinh phí đào tạo của ngân sách cấp tỉnh Cà Mau. Việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định của pháp luật tài chính hiện hành.
- Điều khoản chuyển tiếp: Đối với những trường hợp đang được hỗ trợ kinh phí đào tạo theo quy định tại Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh, nhưng đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực (ngày 01 tháng 01 năm 2018) vẫn chưa hoàn thành khóa học hoặc chưa nhận bằng tốt nghiệp thì tiếp tục được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND.
- Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện toàn diện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết trên địa bàn tỉnh.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2017/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 08 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, KHUYẾN KHÍCH ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH CÀ MAU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;
Xét Tờ trình số 205/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, khuyến khích đào tạo cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 115/BC-HĐND ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, khuyến khích đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học
1. Đối tượng hỗ trợ đào tạo
a) Cán bộ, công chức cấp xã;
b) Cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước bảo đảm một phần hoặc toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên; công chức được cấp có thẩm quyền luân chuyển giữ các chức vụ chủ chốt tại tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
c) Viên chức trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước bảo đảm một phần hoặc toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên;
d) Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện;
đ) Cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (gồm: Viện kiểm sát nhân dân, Toàn án nhân dân, Kho bạc nhà nước, Cục Hải quan tỉnh; Cục Thuế, Chi cục thuế; Cục Thống kê, Chi cục Thống kê; Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự; Bảo hiểm xã hội); cán bộ, sĩ quan lực lượng vũ trang thuộc tỉnh.
2. Điều kiện được hỗ trợ đào tạo
Cán bộ, công chức, viên chức được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học khi đảm bảo đủ các điều kiện sau:
a) Cán bộ, công chức, viên chức phải được tuyển dụng từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) và 02 năm liên tục liền kề trước thời điểm được cử đi đào tạo hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
d) Không quá 40 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo sau đại học lần đầu;
đ) Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm;
e) Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo.
3. Mức hỗ trợ đào tạo
Tiến sĩ: Bằng 100 lần mức lương cơ sở/người/khóa học.
Thạc sĩ: Bằng 60 lần mức lương cơ sở/người/khóa học.
Bác sĩ, Dược sĩ chuyên khoa II: Bằng 80 lần mức lương cơ sở/người/khóa học.
Bác sĩ, Dược sĩ chuyên khoa I: Bằng 40 lần mức lương cơ sở/người/khóa học.
Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo là nữ hoặc người dân tộc thiểu số thì được hỗ trợ thêm 10% so với mức chi hỗ trợ của trình độ đào tạo tương ứng. Trường hợp nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con nhỏ dưới 36 tháng tuổi thì được hỗ trợ thêm 5% (tổng mức hỗ trợ là 15%).
4. Thời điểm hỗ trợ đào tạo
Thời điểm hỗ trợ đào tạo được tính từ khi nhập học chính thức theo thông báo của cơ sở đào tạo cho đến thời điểm có quyết định công nhận tốt nghiệp hoặc có giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời theo quy định của cơ sở đào tạo, bao gồm:
a) Học phí được chi trả theo từng học kỳ theo phiếu thu của cơ sở đào tạo;
Điều 3. Chính sách khuyến khích đào tạo sau đại học
1. Đối tượng khuyến khích đào tạo
Cán bộ, công chức, viên chức đang giữ chức vụ hoặc đang được quy hoạch chức danh lãnh đạo cấp huyện (Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên), cấp sở, ngành và tương đương (Phó Giám đốc sở và tương đương trở lên).
2. Điều kiện được khuyến khích đào tạo
Cán bộ, công chức, viên chức được hưởng chính sách khuyến khích đào tạo sau đại học khi đảm bảo đủ các điều kiện sau:
a) Về độ tuổi: Không quá 48 tuổi đối với nam, không quá 45 tuổi đối với nữ tính từ thời điểm được cử đi đào tạo sau đại học lần đầu;
b) Có cam kết thực hiện nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo;
c) Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm;
d) Thuộc biên chế hành chính, sự nghiệp khối Đảng, Nhà nước tỉnh Cà Mau;
e) Có trong kế hoạch khuyến khích đào tạo hàng năm hoặc kế hoạch giai đoạn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Mức hỗ trợ khuyến khích đào tạo
a) Tiến sĩ: Bằng 130 lần mức lương cơ sở/người;
b) Thạc sĩ: Bằng 80 lần mức lương cơ sở/người;
c) Bác sĩ, Dược sĩ Chuyên khoa II: Bằng 100 lần mức lương cơ sở/người;
d) Bác sĩ, Dược sĩ Chuyên khoa I: Bằng 60 lần mức lương cơ sở/người.
Điều 4. Trách nhiệm bồi hoàn kinh phí hỗ trợ đào tạo, khuyến khích đào tạo
1. Những người được hỗ trợ đào tạo, khuyến khích đào tạo theo Nghị quyết này không thực hiện đúng thời gian công tác sau khi đào tạo đã cam kết thì phải bồi hoàn số kinh phí hỗ trợ đào tạo, khuyến khích đào tạo đã nhận theo quy định.
2. Những người được hỗ trợ đào tạo, khuyến khích đào tạo theo Nghị quyết này nhưng không hoàn thành khóa học hoặc không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp khi hết thời gian bảo lưu theo quy định của cơ sở đào tạo phải bồi hoàn số kinh phí hỗ trợ đào tạo đã nhận theo quy định.
3. Những trường hợp đặc biệt, vì lý do khách quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 5. Điều kiện được giảm chi phí đền bù
Mỗi năm công tác của cán bộ, công chức, viên chức (không tính thời gian tập sự và thời gian công tác sau khi được đào tạo) được tính giảm 1% chi phí đền bù. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mỗi năm công tác được tính giảm tối đa 1,5% chi phí đền bù.
Điều 6. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn kinh phí đào tạo của ngân sách cấp tỉnh.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với những đối tượng đang được hỗ trợ kinh phí đào tạo theo quy định của Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh, nhưng đến thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực mà chưa hoàn thành khóa học hoặc chưa nhận bằng tốt nghiệp thì tiếp tục được hỗ trợ kinh phí đào tạo theo Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND .
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa IX, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 và thay thế Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Thông tư 139/2010/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 101/2017/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
- 1 Nghị quyết 21/2013/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau
- 2 Nghị quyết 92/2014/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 - 2020
- 3 Nghị quyết 120/2014/NQ-HĐND quy định chính sách thu hút nguồn nhân lực và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công, viên chức trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 4 Quyết định 46/2014/QĐ-UBND Quy định thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công, viên chức trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 5 Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ hỗ trợ cho công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm hành chính công trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 6 Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND quy định về chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc khu vực quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý
- 7 Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND quy định về chế độ, chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng tại cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 1 Thông tư 139/2010/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị quyết 92/2014/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 - 2020
- 3 Nghị quyết 120/2014/NQ-HĐND quy định chính sách thu hút nguồn nhân lực và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công, viên chức trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 4 Quyết định 46/2014/QĐ-UBND Quy định thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công, viên chức trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 5 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8 Nghị định 101/2017/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
- 9 Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ hỗ trợ cho công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm hành chính công trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 10 Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND quy định về chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc khu vực quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý
- 11 Quyết định 12/2018/QĐ-UBND hướng dẫn Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, khuyến khích đào tạo cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Cà Mau
- 12 Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND quy định về chế độ, chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng tại cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài do tỉnh Cao Bằng ban hành