Giới thiệu chung về Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa X thông qua tại kỳ họp thứ 13 ngày 08 tháng 12 năm 2023. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, đơn vị tính cũng như phương án quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2023, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ ràng về giới hạn áp dụng và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản; các cơ quan Nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong công tác quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Chi tiết mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản (áp dụng cho khai thác thông thường) được quy định cụ thể theo từng nhóm loại khoáng sản như sau:
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu là 2.000 đồng/m³.
- Cát vàng: Mức thu là 7.500 đồng/m³.
- Các loại cát khác: Mức thu là 6.000 đồng/m³.
- Đất sét, đất làm gạch, ngói: Mức thu là 3.000 đồng/m³.
- Các loại đất khác: Mức thu là 2.000 đồng/m³.
- Nước khoáng thiên nhiên: Mức thu là 3.000 đồng/m³.
Chính sách ưu đãi đối với hoạt động khai thác tận thu
Nhằm khuyến khích việc tận dụng tối đa nguồn tài nguyên và phù hợp với quy định của pháp luật khoáng sản, Nghị quyết đưa ra chính sách ưu đãi riêng đối với hoạt động khai thác tận thu:
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản được xác định bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng đã được quy định ở trên.
Phân cấp quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Nghị quyết quy định rõ cơ chế phân bổ nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo ngân sách địa phương được sử dụng đúng mục đích:
- Khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn (không bao gồm dầu thô, khí thiên nhiên và khí than) là khoản thu mà ngân sách tỉnh được hưởng 100%.
- Nguồn thu này được quản lý, phân bổ và sử dụng chặt chẽ theo đúng các quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước.
Tổ chức thực hiện và Giám sát thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả và đúng pháp luật, trách nhiệm của các cơ quan liên quan được phân công cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện toàn diện nội dung Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2023/NQ-HĐND | Bạc Liêu, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, ĐƠN VỊ TÍNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 209/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh “về việc thông qua dự thảo nghị quyết quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản.
b) Các cơ quan Nhà nước và tổ chức, cá nhân khác liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều 2. Nội dung quy định mức thu, đơn vị tính, phân cấp quản lý phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
1. Danh mục, mức thu, đơn vị tính phí:
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| 1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 2.000 |
| 2 | Cát vàng | m3 | 7.500 |
| 3 | Các loại cát khác | m3 | 6.000 |
| 4 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 3.000 |
| 5 | Các loại đất khác | m3 | 2.000 |
| 6 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000 |
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (không kể dầu thô, khí thiên nhiên, khí than) là khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%, được quản lý và sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa X, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023, có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 12 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Luật Quản lý thuế 2019
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 7 Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 1 Nghị quyết 46/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2 Nghị quyết 222/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3 Nghị quyết 400/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 4 Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5 Nghị quyết 72/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính và tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 6 Nghị quyết 30/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 7 Nghị quyết 47/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 8 Nghị quyết 19/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Luật Quản lý thuế 2019
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 7 Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 8 Nghị quyết 46/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 9 Nghị quyết 222/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 10 Nghị quyết 400/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 11 Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 12 Nghị quyết 72/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính và tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 13 Nghị quyết 30/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 14 Nghị quyết 47/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 15 Nghị quyết 19/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn