Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa X thông qua tại kỳ họp thứ 16 ngày 08 tháng 12 năm 2023. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, thay thế cho quy định cũ tại Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND.
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với quặng khoáng sản kim loại
Đối với nhóm quặng khoáng sản kim loại, mức phí bảo vệ môi trường được tính trên đơn vị tấn và được quy định cụ thể cho từng loại như sau:
- Quặng sắt: Mức thu là 50.000 đồng/tấn.
- Quặng măng-gan (mangan): Mức thu là 40.000 đồng/tấn.
- Quặng vàng: Được phân chia thành hai loại gồm vàng gốc với mức thu là 270.000 đồng/tấn và vàng sa khoáng với mức thu là 180.000 đồng/tấn.
- Quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc: Mức thu là 225.000 đồng/tấn.
- Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimon): Mức thu là 40.000 đồng/tấn.
- Quặng chì, quặng kẽm: Mức thu là 250.000 đồng/tấn.
- Quặng đồng, quặng ni-ken (nicken): Mức thu là 50.000 đồng/tấn.
- Quặng khoáng sản kim loại khác: Mức thu áp dụng chung là 25.000 đồng/tấn.
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản không kim loại
Đối với nhóm khoáng sản không kim loại, đơn vị tính phí được áp dụng linh hoạt theo mét khối (m3) hoặc theo tấn tùy thuộc vào đặc tính thương mại của từng loại khoáng sản:
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu là 1.500 đồng/m3.
- Sỏi: Mức thu là 7.500 đồng/m3.
- Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ): Mức thu là 60.000 đồng/m3.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 4.500 đồng/m3.
- Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp (Serpentin, barit, bentonit): Mức thu là 4.100 đồng/m3.
- Đá làm fluorit: Mức thu là 3.000 đồng/m3.
- Đá hoa trắng làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ loại đá block nêu trên): Mức thu là 60.000 đồng/m3.
- Đá hoa trắng làm bột carbonat: Mức thu là 4.500 đồng/m3.
- Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ loại đá block nêu trên): Mức thu là 60.000 đồng/m3.
- Cát vàng: Mức thu là 5.000 đồng/m3.
- Các loại cát khác: Mức thu là 4.000 đồng/m3.
- Đất sét, đất làm gạch, ngói: Mức thu là 2.600 đồng/m3.
- Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật: Mức thu là 25.000 đồng/tấn.
- Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorit): Mức thu là 25.000 đồng/tấn.
- Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite): Mức thu là 60.000 đồng/tấn.
- Cuội, sạn: Mức thu là 6.000 đồng/m3.
- Các loại đất khác: Mức thu là 1.500 đồng/m3.
- Nước khoáng thiên nhiên: Mức thu là 2.500 đồng/m3.
- Các khoáng sản không kim loại khác: Mức thu áp dụng chung là 25.000 đồng/tấn.
Chính sách ưu đãi đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản
Nhằm khuyến khích việc tận dụng tối đa nguồn tài nguyên và giảm thiểu lãng phí trong khai thác, Nghị quyết quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại nhóm khoáng sản kim loại và không kim loại nêu trên.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai và giám sát thực hiện chính sách phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn:
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và cá nhân các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2023.
- Điều khoản chuyển tiếp: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2023/NQ-HĐND | Bắc Kạn, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, ĐƠN VỊ TÍNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 216/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 258/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| I | QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI |
|
|
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 50.000 |
| 2 | Quặng măng-gan (mangan) | Tấn | 40.000 |
| 3 | Quặng vàng |
|
|
| - | Vàng gốc | Tấn | 270.000 |
| - | Vàng sa khoáng | Tấn | 180.000 |
| 4 | Quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc | Tấn | 225.000 |
| 5 | Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimon) | Tấn | 40.000 |
| 6 | Quặng chì, quặng kẽm | Tấn | 250.000 |
| 7 | Quặng đồng, quặng ni-ken (nicken) | Tấn | 50.000 |
| 8 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 25.000 |
| II | KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI |
|
|
| 1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 1.500 |
| 2 | Sỏi | m3 | 7.500 |
| 3 | Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ) | m3 | 60.000 |
| 4 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 4.500 |
| 5 | Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit) | m3 | 4.100 |
| 6 | Đá làm fluorit | m3 | 3.000 |
| 7 | Đá hoa trắng làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại điểm 3 mục này) | m3 | 60.000 |
| 8 | Đá hoa trắng làm bột carbonat | m3 | 4.500 |
| 9 | Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại điểm 3 mục này) | m3 | 60.000 |
| 10 | Cát vàng | m3 | 5.000 |
| 11 | Các loại cát khác | m3 | 4.000 |
| 12 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 2.600 |
| 13 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | Tấn | 25.000 |
| 14 | Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorit) | Tấn | 25.000 |
| 15 | Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) | Tấn | 60.000 |
| 16 | Cuội, sạn | m3 | 6.000 |
| 17 | Các loại đất khác | m3 | 1.500 |
| 18 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 2.500 |
| 19 | Các khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 25.000 |
| III | Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Mục I, II | ||
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 2 Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND về Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 3 Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 4 Nghị quyết 47/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5 Nghị quyết 83/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật phí và lệ phí 2015
- 3 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 4 Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 5 Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND về Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 6 Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 7 Nghị quyết 47/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 8 Nghị quyết 83/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng