Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa X thông qua tại kỳ họp thứ 16 ngày 08 tháng 12 năm 2023. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, thay thế cho quy định cũ tại Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND.

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với quặng khoáng sản kim loại

Đối với nhóm quặng khoáng sản kim loại, mức phí bảo vệ môi trường được tính trên đơn vị tấn và được quy định cụ thể cho từng loại như sau:

  • Quặng sắt: Mức thu là 50.000 đồng/tấn.
  • Quặng măng-gan (mangan): Mức thu là 40.000 đồng/tấn.
  • Quặng vàng: Được phân chia thành hai loại gồm vàng gốc với mức thu là 270.000 đồng/tấn và vàng sa khoáng với mức thu là 180.000 đồng/tấn.
  • Quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc: Mức thu là 225.000 đồng/tấn.
  • Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimon): Mức thu là 40.000 đồng/tấn.
  • Quặng chì, quặng kẽm: Mức thu là 250.000 đồng/tấn.
  • Quặng đồng, quặng ni-ken (nicken): Mức thu là 50.000 đồng/tấn.
  • Quặng khoáng sản kim loại khác: Mức thu áp dụng chung là 25.000 đồng/tấn.

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản không kim loại

Đối với nhóm khoáng sản không kim loại, đơn vị tính phí được áp dụng linh hoạt theo mét khối (m3) hoặc theo tấn tùy thuộc vào đặc tính thương mại của từng loại khoáng sản:

  • Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu là 1.500 đồng/m3.
  • Sỏi: Mức thu là 7.500 đồng/m3.
  • Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ): Mức thu là 60.000 đồng/m3.
  • Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 4.500 đồng/m3.
  • Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp (Serpentin, barit, bentonit): Mức thu là 4.100 đồng/m3.
  • Đá làm fluorit: Mức thu là 3.000 đồng/m3.
  • Đá hoa trắng làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ loại đá block nêu trên): Mức thu là 60.000 đồng/m3.
  • Đá hoa trắng làm bột carbonat: Mức thu là 4.500 đồng/m3.
  • Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ loại đá block nêu trên): Mức thu là 60.000 đồng/m3.
  • Cát vàng: Mức thu là 5.000 đồng/m3.
  • Các loại cát khác: Mức thu là 4.000 đồng/m3.
  • Đất sét, đất làm gạch, ngói: Mức thu là 2.600 đồng/m3.
  • Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật: Mức thu là 25.000 đồng/tấn.
  • Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorit): Mức thu là 25.000 đồng/tấn.
  • Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite): Mức thu là 60.000 đồng/tấn.
  • Cuội, sạn: Mức thu là 6.000 đồng/m3.
  • Các loại đất khác: Mức thu là 1.500 đồng/m3.
  • Nước khoáng thiên nhiên: Mức thu là 2.500 đồng/m3.
  • Các khoáng sản không kim loại khác: Mức thu áp dụng chung là 25.000 đồng/tấn.

Chính sách ưu đãi đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản

Nhằm khuyến khích việc tận dụng tối đa nguồn tài nguyên và giảm thiểu lãng phí trong khai thác, Nghị quyết quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại nhóm khoáng sản kim loại và không kim loại nêu trên.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai và giám sát thực hiện chính sách phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn:

  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và cá nhân các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2023.
  • Điều khoản chuyển tiếp: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2023/NQ-HĐND

Bắc Kạn, ngày 08 tháng 12 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, ĐƠN VỊ TÍNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Xét Tờ trình số 216/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 258/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

I

QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI

 

 

1

Quặng sắt

Tấn

50.000

2

Quặng măng-gan (mangan)

Tấn

40.000

3

Quặng vàng

 

 

-

Vàng gốc

Tấn

270.000

-

Vàng sa khoáng

Tấn

180.000

4

Quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc

Tấn

225.000

5

Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimon)

Tấn

40.000

6

Quặng chì, quặng kẽm

Tấn

250.000

7

Quặng đồng, quặng ni-ken (nicken)

Tấn

50.000

8

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

25.000

II

KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI

 

 

1

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

1.500

2

Sỏi

m3

7.500

3

Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ)

m3

60.000

4

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

4.500

5

Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit)

m3

4.100

6

Đá làm fluorit

m3

3.000

7

Đá hoa trắng làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại điểm 3 mục này)

m3

60.000

8

Đá hoa trắng làm bột carbonat

m3

4.500

9

Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại điểm 3 mục này)

m3

60.000

10

Cát vàng

m3

5.000

11

Các loại cát khác

m3

4.000

12

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

2.600

13

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

Tấn

25.000

14

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorit)

Tấn

25.000

15

Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite)

Tấn

60.000

16

Cuội, sạn

m3

6.000

17

Các loại đất khác

m3

1.500

18

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.500

19

Các khoáng sản không kim loại khác

Tấn

25.000

III

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Mục I, II

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2023./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- VPCP, VPCTN;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- TT Tỉnh ủy, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh;
- TT Huyện (Thành) ủy, HĐND, UBND,  UBMTTQVN các huyện, thành phố;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- LĐVP;
- Các phòng thuộc Văn phòng;
- Lưu: VT, HS.

CHỦ TỊCH




Phương Thị Thanh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 19/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 19/2023/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 08/12/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
Người ký: Phương Thị Thanh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/12/2023
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 19/2023/NQ-HĐND quy định về mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký