Giới thiệu chung về Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII thông qua tại kỳ họp thứ hai mươi mốt ngày 08 tháng 12 năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức thu, phương thức quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2023.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ ranh giới pháp lý và các đối tượng chịu tác động trực tiếp bởi chính sách phí bảo vệ môi trường, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu, công tác quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản diễn ra trên phạm vi địa giới hành chính tỉnh Lạng Sơn.
- Đối tượng chịu phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản thực tế trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Đơn vị tính phí và thu phí: Cơ quan Thuế tỉnh Lạng Sơn được giao nhiệm vụ trực tiếp thực hiện việc tính phí và tổ chức thu phí theo quy định.
Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Chính sách tài chính liên quan đến phí bảo vệ môi trường được xây dựng nhằm đảm bảo nguồn lực cho công tác khắc phục ô nhiễm tại nơi khai thác:
- Mức thu phí: Chi tiết mức thu đối với từng loại khoáng sản được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
- Nguyên tắc quản lý và sử dụng: Toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường thu được (100%) phải được nộp đầy đủ vào ngân sách địa phương. Nguồn thu này được sử dụng để hỗ trợ trực tiếp cho công tác bảo vệ môi trường và đầu tư các công trình, dự án môi trường tại chính những địa bàn nơi có hoạt động khai thác khoáng sản diễn ra.
Hiệu lực thi hành và Điều khoản thay thế
Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND mang tính kế thừa và cập nhật các quy định pháp luật mới nhất:
- Thay thế văn bản cũ: Nghị quyết này hoàn toàn thay thế Nghị quyết số 41/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian áp dụng: Nghị quyết bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2023.
Tổ chức thực hiện và Giám sát thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai nghiêm túc và hiệu quả, công tác tổ chức thực hiện được phân công cụ thể:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ lên Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và từng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2023/NQ-HĐND | Lạng Sơn, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI MỐT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 237/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng chịu phí: các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
b) Đơn vị tính phí, thu phí: cơ quan Thuế tỉnh Lạng Sơn.
3. Mức thu phí: chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
4. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: số tiền thu được nộp một trăm phần trăm (100%) vào thu ngân sách địa phương để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 41/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ hai mươi mốt thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| I | Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 50.000 |
| 2 | Quặng măng-gan (mangan) | Tấn | 40.000 |
| 3 | Quặng ti-tan (titan) | Tấn | 40.000 |
| 4 | Quặng vàng | Tấn | 245.000 |
| 5 | Quặng đất hiếm | Tấn | 50.000 |
| 6 | Quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc | Tấn | 225.000 |
| 7 | Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimon) | Tấn | 45.000 |
| 8 | Quặng chì, quặng kẽm | Tấn | 250.000 |
| 9 | Quặng nhôm, quặng bô-xít (bauxit) | Tấn | 20.000 |
| 10 | Quặng đồng, quặng ni-ken (nicken) | Tấn | 54.000 |
| 11 | Quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip-đen (molybden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie), quặng va-na-đi (vanadi) | Tấn | 225.000 |
| 12 | Quặng crô-mít (cromit) | Tấn | 35.000 |
| 13 | Quặng khoáng sản kim loại khác | tấn | 27.000 |
| II | Khoáng sản không kim loại |
|
|
| 1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 1.800 |
| 2 | Đá, sỏi | m3 | |
| 2.1 | Sỏi | m3 | 7.500 |
| 2.2 | Đá | ||
| 2.2.1 | Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ) | m3 | 75.000 |
| 2.2.2 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 4.500 |
| 3 | Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit) | m3 | 5.400 |
| 4 | Đá làm fluorit | m3 | 3.000 |
| 5 | Đá hoa trắng (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này) | m3 | |
| 5.1 | Đá hoa trắng làm ốp lát, mỹ nghệ | m3 | 60.000 |
| 5.2 | Đá hoa trắng làm bột carbonat | m3 | 4.500 |
| 6 | Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này) | m3 | 60.000 |
| 7 | Cát vàng | m3 | 6.000 |
| 8 | Cát trắng | m3 | 9.000 |
| 9 | Các loại cát khác | m3 | 4.500 |
| 10 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 2.500 |
| 11 | Sét chịu lửa | Tấn | 25.000 |
| 12 | Đôlômít (dolomit), quắc-zít (quartzit) | m3 | 37.500 |
| 13 | Cao lanh | Tấn | 5.000 |
| 14 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | Tấn | 25.000 |
| 15 | Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorit) | Tấn | 25.000 |
| 16 | A-pa-tít (apatit) | Tấn | 4.000 |
| 17 | Séc-păng-tin (secpentin) | Tấn | 4.000 |
| 18 | Than gồm: - Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò - Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên - Than nâu, than mỡ - Than khác | Tấn | 10.000 |
| 19 | Kim cương, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire) | Tấn | 60.000 |
| E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen | |||
| A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz) | |||
| Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) | |||
| 20 | Cuội, sạn | m3 | 7.500 |
| 21 | Đất làm thạch cao | m3 | 2.500 |
| 21 | Các loại đất khác | m3 | 2.000 |
| 23 | Talc, diatomit | Tấn | 25.000 |
| 24 | Graphit, serecit | Tấn | 4.000 |
| 25 | Phen - sờ - phát (felspat) | Tấn | 3.950 |
| 25 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000 |
| 27 | Các khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 25.000 |
B. KHAI THÁC TẬN THU: mức thu phí bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại mục A nêu trên./.
- 1 Nghị quyết 41/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3 Quyết định 28/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 47/2016/QĐ-UBND quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 4 Quyết định 18/2021/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 1 Nghị quyết 41/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3 Quyết định 28/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 47/2016/QĐ-UBND quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 4 Quyết định 18/2021/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 1 Nghị quyết 41/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3 Quyết định 28/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 47/2016/QĐ-UBND quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 4 Quyết định 18/2021/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam