Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 41/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017, quy định chi tiết về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hành vi khai thác tài nguyên, đồng thời tạo nguồn thu ngân sách phục vụ công tác khắc phục, bảo vệ môi trường tại địa phương.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung và các chính sách cốt lõi của Nghị quyết:

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định cụ thể về mức thu phí bảo vệ môi trường và tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại cho cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
  • Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản hợp pháp hoặc được phép khai thác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản kim loại
  • Quặng sắt: Mức thu là 50.000 đồng/tấn.
  • Quặng vàng: Mức thu là 243.000 đồng/tấn.
  • Quặng ăng-ti-moan (antimoan): Mức thu là 45.000 đồng/tấn.
  • Quặng chì: Mức thu là 250.000 đồng/tấn.
  • Quặng kẽm: Mức thu là 243.000 đồng/tấn.
  • Quặng nhôm, quặng bô-xít (bouxite): Mức thu là 20.000 đồng/tấn.
  • Quặng đồng: Mức thu là 54.000 đồng/tấn.
  • Các loại quặng khoáng sản kim loại khác chưa được liệt kê cụ thể: Mức thu là 27.000 đồng/tấn.
- Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản không kim loại
  • Đá ốp lát, đá làm mỹ nghệ (như đá riolit, granit và các loại tương tự): Mức thu là 60.000 đồng/m³.
  • Sỏi, cuội, sạn: Mức thu là 6.000 đồng/m³.
  • Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 3.000 đồng/m³.
  • Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (như laterit, puzolan), và các loại khoáng chất công nghiệp khác (như barit, fluorit, bentonit...): Mức thu là 2.000 đồng/tấn.
  • Cát vàng: Mức thu là 5.000 đồng/m³.
  • Các loại cát khác (ngoài cát vàng): Mức thu là 4.000 đồng/m³.
  • Đất khai thác để sử dụng cho mục đích san lấp, xây dựng công trình: Mức thu là 1.800 đồng/m³.
  • Đất sét, đất dùng để sản xuất gạch, ngói: Mức thu là 2.000 đồng/m³.
  • Nước khoáng thiên nhiên: Mức thu là 3.000 đồng/m³.
  • Than các loại: Mức thu là 10.000 đồng/tấn.
  • Các loại khoáng sản không kim loại khác chưa được định danh cụ thể: Mức thu là 25.000 đồng/tấn.
- Quy định đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu
  • Mức phí bảo vệ môi trường áp dụng đối với các trường hợp khai thác khoáng sản tận thu được xác định bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng đã được quy định tại biểu mức thu nêu trên.
- Phương án quản lý, sử dụng và phân bổ nguồn thu phí
  • Tỷ lệ nộp ngân sách: Toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường thu được từ hoạt động khai thác khoáng sản phải được nộp một trăm phần trăm (100%) vào ngân sách Nhà nước.
  • Mục đích sử dụng: Nguồn thu này được điều tiết và sử dụng toàn bộ để hỗ trợ cho công tác bảo vệ môi trường, khắc phục suy thoái môi trường và đầu tư các công trình, dự án bảo vệ môi trường trực tiếp tại địa phương nơi diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản.
- Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2017.
  • Thay thế văn bản cũ: Nghị quyết này hoàn toàn thay thế cho Nghị quyết số 93/2012/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/2017/NQ-HĐND

Lạng Sơn, ngày 21 tháng 7 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỨC THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐƯỢC TRÍCH ĐỂ LẠI CHO ĐƠN VỊ TỔ CHỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu; bãi bỏ một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng thu phí: Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

3. Mức thu phí

Số TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

I

Quặng khoáng sản kim loại

 

 

1

Quặng sắt

Tấn

50.000

2

Quặng vàng

Tấn

243.000

3

Quặng ăng - ti moan (antimoan)

Tấn

45.000

4

Quặng chì

Tấn

250.000

5

Quặng kẽm

Tấn

243.000

6

Quặng nhôm, quặng bô-xít (bouxite)

Tấn

20.000

7

Quặng đồng

Tấn

54.000

8

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

27.000

II

Khoáng sản không kim loại

 

 

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (riolit, granit...)

m3

60.000

2

Sỏi, cuội, sạn

m3

6.000

3

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

3.000

4

Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentonit và các loại khoáng cất khác

Tấn

2.000

 

5

Cát vàng

m3

5.000

6

Các loại cát khác

m3

4.000

7

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

1.800

8

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

2.000

9

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

10

Than các loại

Tấn

10.000

11

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

25.000

III

Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định trên

4. Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thu được nộp một trăm phần trăm (100%) vào ngân sách Nhà nước để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 93/2012/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- VKSND, TAND, THADS tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- CPVP, Chuyên viên VP.HĐND tỉnh;
- CPVP, các phòng VP.UBND tỉnh;
- Công báo Lạng Sơn, Báo Lạng Sơn;
- Lưu: VT, HS kỳ họp.

CHỦ TỊCH




Hoàng Văn Nghiệm

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 41/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 41/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 21/07/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
Người ký: Hoàng Văn Nghiệm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/07/2017
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 41/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký