Giới thiệu chung về Nghị quyết 26/NQ-HĐND năm 2022
Nghị quyết 26/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam Khóa XIX, Kỳ họp thứ sáu (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 20 tháng 4 năm 2022. Nghị quyết này quyết định kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2021-2025) trên địa bàn tỉnh Hà Nam, thay thế cho Nghị quyết số 47/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong giai đoạn 5 năm.
Kế hoạch phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất giai đoạn 2021-2025
Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Hà Nam được xác định ổn định là 86.193 ha. Kế hoạch sử dụng đất đến năm 2025 được phân bổ cụ thể cho ba nhóm đất chính bao gồm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng như sau:
- Chỉ tiêu đối với nhóm đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp của tỉnh Hà Nam được quy hoạch giảm từ 51.478 ha (hiện trạng năm 2020) xuống còn 45.443 ha (kế hoạch năm 2025) để chuyển dịch sang các mục đích phát triển công nghiệp, hạ tầng và đô thị. Cơ cấu chi tiết nhóm đất nông nghiệp đến năm 2025 bao gồm:
- Đất trồng lúa: Giảm từ 32.444 ha xuống còn 25.697 ha (trong đó toàn bộ 25.697 ha là đất chuyên trồng lúa nước).
- Đất trồng cây lâu năm: Đạt chỉ tiêu kế hoạch là 3.357 ha (giảm nhẹ so với hiện trạng năm 2020 là 3.373 ha).
- Đất rừng phòng hộ: Giảm mạnh từ 4.082 ha xuống còn 1.138 ha.
- Đất rừng đặc dụng: Xác định chỉ tiêu kế hoạch đến năm 2025 là 3.182 ha.
- Đất rừng sản xuất: Tăng từ 883 ha lên 1.490 ha (trong đó diện tích đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên giảm từ 854 ha xuống còn 685 ha).
- Chỉ tiêu đối với nhóm đất phi nông nghiệp
Để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển đô thị, diện tích đất phi nông nghiệp được quy hoạch tăng mạnh từ 32.720 ha (hiện trạng năm 2020) lên 38.975 ha (kế hoạch năm 2025). Các chỉ tiêu thành phần được phân bổ cụ thể:
- Đất quốc phòng: Tăng từ 199 ha lên 550 ha.
- Đất an ninh: Tăng từ 207 ha lên 267 ha.
- Đất khu công nghiệp: Tăng mạnh từ 1.775 ha lên 4.027 ha nhằm thu hút đầu tư.
- Đất cụm công nghiệp: Đạt chỉ tiêu kế hoạch là 1.176 ha (hiện trạng năm 2020 là 190 ha).
- Đất thương mại, dịch vụ: Đạt chỉ tiêu kế hoạch là 377 ha (hiện trạng năm 2020 là 36 ha).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Đạt chỉ tiêu kế hoạch là 1.030 ha (hiện trạng năm 2020 là 897 ha).
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Giảm từ 1.932 ha xuống còn 890 ha.
- Đất phát triển hạ tầng: Đạt chỉ tiêu kế hoạch là 15.718 ha (trong đó diện tích quốc gia phân bổ là 14.081 ha). Chi tiết các loại đất hạ tầng bao gồm: Đất giao thông (9.023 ha); Đất thủy lợi (2.563 ha); Đất xây dựng cơ sở văn hóa (169 ha); Đất xây dựng cơ sở y tế (229 ha); Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (1.021 ha); Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao (1.132 ha); Đất công trình năng lượng (120 ha); Đất công trình bưu chính, viễn thông (20 ha); Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia (9 ha); Đất có di tích lịch sử - văn hóa (21 ha); Đất bãi thải, xử lý chất thải (84 ha); Đất cơ sở tôn giáo (175 ha); Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (1.054 ha).
- Đất danh lam thắng cảnh: Đạt chỉ tiêu kế hoạch là 1.677 ha (hiện trạng năm 2020 là 1.579 ha).
- Đất ở tại nông thôn: Đạt chỉ tiêu kế hoạch là 4.574 ha (hiện trạng năm 2020 là 4.881 ha).
- Đất ở tại đô thị: Tăng mạnh từ 1.758 ha lên 3.351 ha nhằm đáp ứng tốc độ đô thị hóa.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Đạt chỉ tiêu kế hoạch là 114 ha (hiện trạng năm 2020 là 98 ha).
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: Đạt chỉ tiêu kế hoạch là 14 ha (hiện trạng năm 2020 là 10 ha).
- Chỉ tiêu đất chưa sử dụng và các khu chức năng đặc thù
Bên cạnh hai nhóm đất chính, kế hoạch sử dụng đất cũng quy định rõ chỉ tiêu đối với đất chưa sử dụng và các khu chức năng đặc thù:
- Đất chưa sử dụng: Khai thác đưa vào sử dụng hiệu quả, giảm từ 1.995 ha xuống còn 1.775 ha vào năm 2025.
- Đất khu công nghệ cao: Quy hoạch diện tích 663 ha. Chỉ tiêu này được thực hiện theo Quyết định số 2098/QĐ-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ và chỉ được triển khai sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định điều chỉnh chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025.
- Đất đô thị: Tăng mạnh từ 15.581 ha lên 19.649 ha vào năm 2025.
Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai đúng pháp luật và đạt hiệu quả cao nhất, Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn diện Nghị quyết. Hoàn thiện hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh các chỉ tiêu về Đất phát triển hạ tầng và Đất khu công nghệ cao trong Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm (2021-2025). Trong quá trình thực hiện, phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Đất đai, Luật Quy hoạch, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Hội đồng nhân dân tỉnh: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và toàn thể đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam thông qua (ngày 20 tháng 4 năm 2022). Nghị quyết này chính thức thay thế cho Nghị quyết số 47/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2021-2025) tỉnh Hà Nam.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/NQ-HĐND | Hà Nam, ngày 20 tháng 4 năm 2022 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH-QH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025;
Xét Tờ trình số 866/TTr-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2021-2025 tỉnh Hà Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí với Tờ trình số 866/TTr-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2021-2025) tỉnh Hà Nam, với một số chỉ tiêu sử dụng đất như sau:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2020 (ha) | Kế hoạch năm 2025 (ha) | |
| Diện tích quốc gia phân bổ | Diện tích tỉnh xác định | |||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN | 86.193 | 86.193 | 86.193 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 51.478 | 45.443 | 45.443 |
|
| Trong đó |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 32.444 | 25.697 | 25.697 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 31.996 | 25.697 | 25.697 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 3.373 |
| 3.357 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 4.082 | 1.138 | 1.138 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng |
| 3.182 | 3.182 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 883 | 1.490 | 1.490 |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | 854 | 685 | 685 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 32.720 | 38.975 | 38.975 |
|
| Trong đó |
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | 199 | 550 | 550 |
| 2.2 | Đất an ninh | 207 | 267 | 267 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 1.775 | 4.027 | 4.027 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | 190 |
| 1.176 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 36 |
| 377 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 897 |
| 1.030 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 1.932 |
| 890 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng | 14.112 | 14.081 | 15.718 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| - | Đất giao thông | 8.329 | 9.023 | 9.023 |
| - | Đất thủy lợi | 3.109 |
| 2.563 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 78 | 169 | 169 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | 148 | 229 | 229 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 552 | 1.021 | 1.021 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | 544 | 1.132 | 1.132 |
| - | Đất công trình năng lượng | 71 | 120 | 120 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | 7 | 20 | 20 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | 2 | 9 | 9 |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 8 | 21 | 21 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 60 | 84 | 84 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | 168 |
| 175 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 983 |
| 1.054 |
| 2.9 | Đất danh lam thắng cảnh | 1.579 |
| 1.677 |
| 2.10 | Đất ở tại nông thôn | 4.881 |
| 4.574 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 1.758 |
| 3.351 |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 98 |
| 114 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 10 |
| 14 |
| 2.14 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | 1.995 | 1.775 | 1.775 |
|
| KHU CHỨC NĂNG |
|
|
|
| 1 | Đất khu công nghệ cao |
|
| 663* |
| 2 | Đất đô thị | 15.581 | 19.649 | 19.649 |
* Ghi chú: Chỉ tiêu diện tích đất Khu công nghệ cao theo Quyết định số 2098/QĐ-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung Khu công nghệ cao Hà Nam vào Quy hoạch tổng thể phát triển Khu Công nghệ cao đến năm 2020 và định hướng đến 2030 và chỉ được thực hiện sau khi có Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hoàn thiện hồ sơ và trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh chỉ tiêu Đất phát triển hạ tầng và chỉ tiêu Đất khu công nghệ cao trong Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm (2021-2025).
Trong quá trình thực hiện yêu cầu thực hiện theo đúng quy định của Luật Đất đai; Luật Quy hoạch; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 47/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2021- 2025) tỉnh Hà Nam.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam, Khóa XIX, Kỳ họp thứ sáu (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 20 tháng 4 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật Quy hoạch 2017
- 4 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7 Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9 Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Nghị quyết 05/2006/NQ-HĐND về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) của Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Nghị quyết 130/2019/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Lâm Đồng
- 3 Kế hoạch 156/KH-UBND năm 2020 về lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm thời kỳ 2021-2025 tỉnh Kiên Giang; quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4 Kế hoạch 141/KH-UBND năm 2020 thực hiện lập Kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021-2025) cấp tỉnh; lập Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện, tỉnh Lạng Sơn
- 5 Nghị quyết 47/NQ-HĐND năm 2021 về Kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2021-2025 tỉnh Hà Nam
- 6 Nghị quyết 58/NQ-HĐND phê duyệt kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 và thông qua Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Nghị quyết 05/2006/NQ-HĐND về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) của Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
- 4 Luật Quy hoạch 2017
- 5 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8 Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 9 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10 Nghị quyết 130/2019/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Lâm Đồng
- 11 Kế hoạch 156/KH-UBND năm 2020 về lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm thời kỳ 2021-2025 tỉnh Kiên Giang; quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 12 Kế hoạch 141/KH-UBND năm 2020 thực hiện lập Kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021-2025) cấp tỉnh; lập Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện, tỉnh Lạng Sơn
- 13 Quyết định 2098/QĐ-TTg năm 2021 bổ sung Khu Công nghệ cao Hà Nam vào Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ cao đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14 Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 15 Nghị quyết 58/NQ-HĐND phê duyệt kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 và thông qua Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh