Nghị quyết 47/NQ-HĐND năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam thông qua Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2021-2025) trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương trong giai đoạn trung hạn.
Thông tin chung về Nghị quyết
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XIX, Kỳ họp thứ năm (Kỳ họp thường lệ cuối năm 2021).
- Ngày thông qua: Ngày 08 tháng 12 năm 2021.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (ngày 08 tháng 12 năm 2021).
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam - Lê Thị Thủy.
Kế hoạch phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất giai đoạn 2021-2025
Nghị quyết thống nhất với Tờ trình số 3362/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc xác định tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh ổn định ở mức 86.193 ha. Diện tích này được phân bổ chi tiết cho từng nhóm đất cụ thể qua các năm như sau:
1. Nhóm đất nông nghiệp
Xu hướng chung của nhóm đất nông nghiệp là giảm dần diện tích để chuyển dịch sang đất phi nông nghiệp phục vụ công nghiệp hóa và đô thị hóa. Cụ thể, diện tích đất nông nghiệp giảm từ 51.478 ha (năm 2020) xuống còn 50.594 ha (năm 2021); 48.036 ha (năm 2022); 46.291 ha (năm 2023); 45.871 ha (năm 2024) và đạt 45.443 ha vào năm 2025.
- Đất trồng lúa: Giảm mạnh từ 32.444 ha (năm 2020) xuống còn 25.697 ha (năm 2025). Trong đó, đất chuyên trồng lúa nước giảm từ 31.996 ha (năm 2020) xuống còn 25.697 ha (năm 2025).
- Đất trồng cây lâu năm: Giảm nhẹ từ 3.373 ha (năm 2020) xuống còn 3.357 ha (năm 2025).
- Đất rừng phòng hộ: Giảm từ 4.082 ha (năm 2020) xuống còn 1.138 ha (năm 2025).
- Đất rừng đặc dụng: Từ mức 0 ha trong giai đoạn 2020-2023 sẽ được quy hoạch tăng lên 3.182 ha trong hai năm 2024 và 2025.
- Đất rừng sản xuất: Tăng từ 883 ha (năm 2020) lên 1.490 ha (năm 2025). Tuy nhiên, phần diện tích đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên lại giảm từ 854 ha (năm 2020) xuống còn 685 ha (năm 2025).
2. Nhóm đất phi nông nghiệp
Để đáp ứng yêu cầu phát triển hạ tầng, thu hút đầu tư và mở rộng không gian đô thị, đất phi nông nghiệp được quy hoạch tăng mạnh liên tục qua các năm: từ 32.720 ha (năm 2020) lên 33.642 ha (năm 2021); 36.279 ha (năm 2022); 38.034 ha (năm 2023); 38.466 ha (năm 2024) và đạt 38.975 ha vào năm 2025.
- Đất quốc phòng, an ninh: Đất quốc phòng tăng từ 199 ha (năm 2020) lên 550 ha (năm 2025). Đất an ninh tăng từ 207 ha (năm 2020) lên 267 ha (năm 2025).
- Đất phát triển công nghiệp: Đất khu công nghiệp tăng mạnh từ 1.775 ha (năm 2020) lên 4.527 ha (năm 2025). Đất cụm công nghiệp tăng từ 190 ha (năm 2020) lên 1.176 ha (năm 2025).
- Đất thương mại, dịch vụ và sản xuất: Đất thương mại, dịch vụ tăng từ 36 ha (năm 2020) lên 377 ha (năm 2025). Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tăng từ 897 ha (năm 2020) lên 1.030 ha (năm 2025).
- Đất hoạt động khoáng sản: Giảm dần từ 1.932 ha (năm 2020) xuống còn 890 ha (năm 2025).
- Đất phát triển hạ tầng: Tăng từ 14.112 ha (năm 2020) lên 15.718 ha (năm 2025). Trong đó:
- Đất giao thông tăng từ 8.329 ha lên 9.023 ha.
- Đất thủy lợi giảm từ 3.109 ha xuống còn 2.563 ha.
- Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tăng từ 552 ha lên 1.021 ha.
- Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao tăng từ 544 ha lên 1.132 ha.
- Đất y tế tăng từ 148 ha lên 229 ha; đất văn hóa tăng từ 78 ha lên 169 ha.
- Đất ở: Đất ở tại nông thôn biến động từ 4.881 ha (năm 2020), đạt đỉnh 5.060 ha (năm 2024) sau đó giảm xuống còn 4.325 ha (năm 2025). Ngược lại, đất ở tại đô thị tăng mạnh từ 1.758 ha (năm 2020) lên 3.100 ha (năm 2025).
- Đất danh lam thắng cảnh: Tăng từ 1.579 ha (năm 2020) lên 1.677 ha (năm 2025).
3. Nhóm đất chưa sử dụng
Diện tích đất chưa sử dụng được khai thác, đưa vào sử dụng hiệu quả, giảm dần từ 1.995 ha (năm 2020) xuống còn 1.957 ha (năm 2021); 1.878 ha (năm 2022); 1.868 ha (năm 2023); 1.856 ha (năm 2024) và chỉ còn 1.775 ha vào năm 2025.
4. Đất khu chức năng đặc thù
Nghị quyết ghi nhận việc hình thành và phát triển đất khu công nghệ cao từ mức 0 ha (năm 2020-2021) lên 440 ha (năm 2022) và duy trì ổn định ở mức 663 ha trong giai đoạn 2023-2025.
Quy định về tổ chức thực hiện
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai đồng bộ, đúng pháp luật và đạt hiệu quả cao nhất, Hội đồng nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn diện Nghị quyết này. Trong quá trình triển khai, UBND tỉnh phải đảm bảo tuân thủ nghiêm túc các quy định của Luật Đất đai, Luật Quy hoạch, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và toàn thể đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và đúng mục tiêu đề ra.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47/NQ-HĐND | Hà Nam, ngày 08 tháng 12 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM 2021-2025 TỈNH HÀ NAM
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2019/QH14;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH-QH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTN ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét Tờ trình số 3362/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2021-2025) tỉnh Hà Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí với Tờ trình số 3362/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2021-2025 tỉnh Hà Nam, với một số chỉ tiêu sử dụng đất như sau:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2020 (ha) | Diện tích phân theo các năm (ha) | ||||
| Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | |||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN | 86.193 | 86.193 | 86.193 | 86.193 | 86.193 | 86.193 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 51.478 | 50.594 | 48.036 | 46.291 | 45.871 | 45.443 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 32.444 | 31.638 | 28.986 | 27.178 | 26.375 | 25.697 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 31.996 | 31.190 | 28.661 | 26.961 | 26.266 | 25.697 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 3.373 | 3.366 | 3.362 | 3.358 | 3.358 | 3.357 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 4.082 | 4.082 | 4.080 | 4.080 | 1.004 | 1.138 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 0 | 0 | 0 | 0 | 3.182 | 3.182 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 883 | 983 | 1.132 | 1.243 | 1.354 | 1.490 |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | 854 | 819 | 733 | 709 | 685 | 685 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 32.720 | 33.642 | 36.279 | 38.034 | 38.466 | 38.975 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | 199 | 224 | 446 | 483 | 534 | 550 |
| 2.2 | Đất an ninh | 207 | 210 | 252 | 259 | 259 | 267 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 1.775 | 2.085 | 3.389 | 4.527 | 4.527 | 4.527 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | 190 | 373 | 886 | 1.176 | 1.176 | 1.176 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 36 | 72 | 208 | 277 | 336 | 377 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 897 | 925 | 976 | 1.017 | 1.018 | 1.030 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 1.932 | 1.798 | 1.457 | 1.322 | 1.091 | 890 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng | 14.112 | 14.460 | 14.783 | 14.847 | 15.241 | 15.718 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | 8.329 | 8.575 | 8.621 | 8.627 | 8.816 | 9.023 |
| - | Đất thủy lợi | 3.109 | 3.020 | 2.792 | 2.637 | 2.594 | 2.563 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 78 | 79 | 115 | 139 | 161 | 169 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | 148 | 150 | 173 | 226 | 228 | 229 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 552 | 575 | 688 | 728 | 770 | 1.021 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | 544 | 699 | 920 | 977 | 1.104 | 1.132 |
| - | Đất công trình năng lượng | 71 | 73 | 92 | 105 | 118 | 120 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | 7 | 7 | 20 | 20 | 20 | 20 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | 2 | 5 | 9 | 9 | 9 | 9 |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 8 | 10 | 17 | 21 | 21 | 21 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 60 | 61 | 80 | 81 | 83 | 84 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | 168 | 169 | 170 | 173 | 174 | 175 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 983 | 984 | 1.019 | 1.029 | 1.045 | 1.054 |
| 2.9 | Đất danh lam thắng cảnh | 1.579 | 1.621 | 1.631 | 1.649 | 1.663 | 1.677 |
| 2.10 | Đất ở tại nông thôn | 4.881 | 4.913 | 4.959 | 5.017 | 5.060 | 4.325 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 1.758 | 1.825 | 2.087 | 2.198 | 2.242 | 3.100 |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 98 | 100 | 110 | 112 | 114 | 114 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 10 | 10 | 12 | 14 | 14 | 14 |
| 2.14 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 1.995 | 1.957 | 1.878 | 1.868 | 1.856 | 1.775 |
|
| KHU CHỨC NĂNG |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất khu công nghệ cao | 0 | 0 | 440 | 663 | 663 | 663 |
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện yêu cầu thực hiện theo đúng quy định của Luật Đất đai; Luật Quy hoạch; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XIX. Kỳ họp thứ năm (Kỳ họp thường lệ cuối năm 2021) thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Quy hoạch 2017
- 5 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Kế hoạch 156/KH-UBND năm 2020 về lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm thời kỳ 2021-2025 tỉnh Kiên Giang; quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2 Kế hoạch 141/KH-UBND năm 2020 thực hiện lập Kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021-2025) cấp tỉnh; lập Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện, tỉnh Lạng Sơn
- 3 Quyết định 67/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
- 4 Nghị quyết 26/NQ-HĐND năm 2022 về kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2021-2025) tỉnh Hà Nam
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Quy hoạch 2017
- 5 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11 Kế hoạch 156/KH-UBND năm 2020 về lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm thời kỳ 2021-2025 tỉnh Kiên Giang; quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 12 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 13 Kế hoạch 141/KH-UBND năm 2020 thực hiện lập Kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021-2025) cấp tỉnh; lập Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện, tỉnh Lạng Sơn
- 14 Quyết định 67/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang