Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Nghị quyết 261/NQ-HĐND tỉnh Sơn La

Nghị quyết số 261/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ tám ngày 07 tháng 12 năm 2023. Văn bản này thông qua hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) năm 2024 trên địa bàn tỉnh Sơn La. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất, áp dụng cho các trường hợp thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.

Hệ số điều chỉnh giá đất đối với nhóm đất nông nghiệp

Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 đối với đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La được phân chia chi tiết theo từng khu vực địa bàn cấp huyện, cấp xã dựa trên các phụ biểu ban hành kèm theo Nghị quyết số 173/NQ-HĐND ngày 20/12/2019 của HĐND tỉnh, cụ thể như sau:

  • Đối với các xã tại phụ biểu số 01:
    • Huyện Mộc Châu: Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác được áp dụng bằng 1,3 lần; riêng đối với đất nuôi trồng thủy sản áp dụng hệ số bằng 1,2 lần.
    • Thành phố Sơn La và huyện Thuận Châu: Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng chung bằng 1,2 lần.
    • Các huyện còn lại: Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng bằng 1,1 lần.
  • Đối với các xã tại phụ biểu số 02: Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng thống nhất bằng 1,1 lần.
  • Đối với các xã tại phụ biểu số 03: Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng thống nhất bằng 1,0 lần.
  • Đất lâm nghiệp: Đối với đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng, hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng bằng 1,0 lần.
  • Đất nông nghiệp đặc thù trong khu dân cư: Đối với đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, và đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính phường, hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng bằng 1,0 lần.

Hệ số điều chỉnh giá đất đối với nhóm đất ở và đất phi nông nghiệp

Nghị quyết quy định chi tiết phương án áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất ở và các loại đất phi nông nghiệp khác nhằm đảm bảo sát với thực tế thị trường:

  • Đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn: Hệ số điều chỉnh giá đất cụ thể được thực hiện chi tiết theo quy định tại các phụ lục từ số I đến phụ lục số XIII ban hành kèm theo Nghị quyết này.
  • Đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Đối với đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn, cùng với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không bao gồm đất khu công nghiệp và đất cụm công nghiệp), hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị hoặc tại nông thôn liền kề theo từng vùng, từng tuyến đường, từng vị trí cụ thể đã được quy định đối với đất ở.
  • Đất khu công nghiệp và đất cụm công nghiệp: Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng thống nhất bằng 1,0 lần.

Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, HĐND tỉnh Sơn La quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La: Có trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khóa XV, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua.

HỘI ĐNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 261/NQ-HĐND

Sơn La, ngày 07 tháng 12 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

HỘI ĐNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức Chính quyền địa phương năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn c Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn c Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một s điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 tháng 2014 của Bộ Tài chính; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đt, thuê mặt nước; Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 năm 6 năm 2014 của Bộ Tài chính; Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vn xác định giá đất; Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính về việc sa đi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư s 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc hưng dn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Xét Tờ trình s 199/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2023 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra s 652/BC-KTNS ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Sơn La, như sau:

1. Đất nông nghiệp:

a. Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác:

- Đối với các xã tại phụ biểu số 01, Nghị quyết số 173/NQ-HĐND ngày 20/12/2019 của HĐND tỉnh về thông qua bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Sơn La:

+ Huyện Mộc Châu: Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác bằng 1,3 lần; đối với đất nuôi trồng thủy sản bng 1,2 lần.

+ Thành phố, huyện Thuận Châu: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,2 lần.

+ Các huyện còn lại: Hệ s điều chỉnh giá đất bng 1,1 lần.

- Đi vi các xã tại phụ biểu số 02, Nghị quyết số 173/NQ-HĐND ngày 20/12/2019 của HĐND tỉnh về thông qua bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Sơn La: Hệ số điều chnh giá đất bng 1,1 ln.

- Đối với các xã tại phụ biểu số 03, Nghị quyết số 173/NQ-HĐND ngày 20/12/2019 của HĐND tỉnh về thông qua bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tnh Sơn La: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0 lần.

b. Đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0 lần.

c. Đối với đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt và đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0 lần.

2. Đất : Hệ số điều chỉnh giá đất tại đô thị và đất ở tại nông thôn: Chi tiết theo phụ lục từ số I đến phụ lục s XIII kèm theo Ngh quyết.

3. Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và tại nông thôn; đất khu công nghiệp và đất cụm công nghiệp): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị hoặc tại nông thôn liền kề theo từng vùng, từng tuyến đường, tng vị trí đã quy định tại Khoản 2 của Nghị quyết.

4. Đất khu công nghiệp và đất cụm công nghiệp: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0 lần.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ
- Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội;
- Ban công tác đại biểu của UBTVQH;
- Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch v
à Đầu tư, Nội vụ, Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy,
- TTHĐND,
UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội; Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, các Tổ chức chính trị
- xã hội tnh;
- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;
- Trung tâm: Công b
áo tnh; Lưu trữ lịch sử tnh;
- Lưu: VT, KTNS.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thái Hưng

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 261/NQ-HĐND năm 2023 thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Sơn La

Số hiệu: 261/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 07/12/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Nguyễn Thái Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/12/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 261/NQ-HĐND năm 2023 thông qua hệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký