Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2011, quy định về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012 - 2015. Chính sách này được ban hành nhằm mục tiêu tạo thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển bền vững, thúc đẩy cộng đồng doanh nghiệp, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân địa phương và khai thác hiệu quả các thế mạnh của tỉnh Đắk Lắk.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị quyết áp dụng đối với các nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có dự án đầu tư tại tỉnh Đắk Lắk phù hợp với quy hoạch của tỉnh và thuộc danh mục ngành nghề, lĩnh vực khuyến khích đầu tư ban hành kèm theo Nghị quyết này. Các chính sách hỗ trợ này được thực hiện song song và ngoài các quy định ưu đãi đầu tư hiện hành của Trung ương.
Chính sách hỗ trợ đào tạo lao động
Nhà đầu tư có dự án thuộc danh mục khuyến khích đầu tư, không thuộc diện hỗ trợ theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP, đáp ứng điều kiện ký hợp đồng sử dụng tối thiểu 30 lao động và sử dụng ít nhất 50% tổng số lao động có hộ khẩu thường trú tại Đắk Lắk với thời hạn từ 02 năm trở lên sẽ được hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề ngắn hạn (từ 01 đến 06 tháng):
- Tại địa bàn các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột và thị xã Buôn Hồ: Hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo nghề cho lao động chưa qua đào tạo. Mức hỗ trợ tối đa không quá 2.000.000 đồng/người/khóa học đối với lao động là người dân tộc thiểu số và không quá 1.500.000 đồng/người/khóa học đối với các đối tượng lao động khác.
- Tại các địa bàn còn lại trong tỉnh: Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo nghề cho lao động chưa qua đào tạo. Mức hỗ trợ tối đa không quá 3.000.000 đồng/người/khóa học đối với lao động là người dân tộc thiểu số và không quá 2.500.000 đồng/người/khóa học đối với các đối tượng lao động khác.
- Giới hạn hỗ trợ: Nhà đầu tư được hỗ trợ tối đa trong vòng 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định chấp thuận đầu tư. Mỗi người lao động chỉ được hỗ trợ đào tạo một lần duy nhất.
Chính sách hỗ trợ tín dụng
Nhà đầu tư có dự án đáp ứng điều kiện được ưu tiên vay vốn từ Quỹ đầu tư phát triển của tỉnh Đắk Lắk. Trong trường hợp nguồn vốn của Quỹ không đáp ứng đủ hoặc dự án chưa thuộc danh mục vay vốn của Quỹ, nhà đầu tư được hỗ trợ lãi suất khi vay vốn tại các Ngân hàng thương mại:
- Mức hỗ trợ: Tính theo tỷ lệ phần trăm của phần chênh lệch lãi suất giữa Quỹ đầu tư phát triển tỉnh và Ngân hàng thương mại. Tổng số tiền hỗ trợ lãi vay tối đa không quá 1 tỷ đồng cho mỗi dự án.
- Tỷ lệ hỗ trợ theo địa bàn: Hỗ trợ 50% lãi suất đối với các dự án tại thành phố Buôn Ma Thuột; hỗ trợ 80% lãi suất đối với các dự án tại các huyện Ea Súp, Buôn Đôn, M’Drắk, Krông Bông, Lắk; hỗ trợ 65% lãi suất đối với các dự án tại các địa bàn còn lại.
- Phương thức thực hiện: Hỗ trợ phần chênh lệch lãi suất trực tiếp cho nhà đầu tư theo từng kỳ thanh toán lãi vay thực tế.
Chính sách hỗ trợ xây dựng hạ tầng giao thông và điện lực
Các dự án thuộc lĩnh vực Công nghiệp và Thương mại - Du lịch được tỉnh hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đến sát hàng rào dự án:
- Hỗ trợ đường giao thông: Dự án tại các huyện Ea Súp, Buôn Đôn, Lắk, Krông Bông, M’Đrắk được hỗ trợ 60% tổng mức đầu tư đường giao thông nhưng không quá 6 tỷ đồng/dự án. Dự án tại thành phố Buôn Ma Thuột được hỗ trợ 30% tổng mức đầu tư nhưng không quá 2 tỷ đồng/dự án. Dự án tại các địa bàn còn lại được hỗ trợ 40% tổng mức đầu tư nhưng không quá 4 tỷ đồng/dự án.
- Hỗ trợ đường điện hạ thế: Hỗ trợ toàn bộ việc đầu tư xây dựng đường điện hạ thế dẫn đến hàng rào của dự án.
Danh mục ngành nghề, lĩnh vực khuyến khích đầu tư
Chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư được áp dụng cụ thể cho các nhóm ngành nghề sau:
- Lĩnh vực Công nghiệp: Sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ nông nghiệp, bảo quản, chế biến nông sản và thiết bị tưới công nghệ mới; sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân bón, thức ăn chăn nuôi; sản xuất sản phẩm tiêu dùng từ mủ cao su; chế biến gạo xuất khẩu và dược liệu; phát triển năng lượng tái tạo (gió, mặt trời, khí sinh học, trừ thủy điện); sản xuất gạch không nung; sản xuất thủ công mỹ nghệ truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng phòng thử nghiệm chất lượng cao; nhà máy dệt may, giày da quy mô từ 200 lao động trở lên; xây dựng nhà ở cho công nhân tại các khu, cụm công nghiệp.
- Lĩnh vực Nông nghiệp: Trồng cây dược liệu; chăn nuôi tập trung quy mô từ 500 con trâu bò, 1.000 con heo, hoặc 10.000 con gia cầm trở lên; nuôi trồng thủy sản nước lạnh (cá Tầm, cá Hồi) quy mô trên 20 tấn/năm hoặc nuôi cá lồng bè thâm canh quy mô trên 50 tấn/năm; sản xuất rau an toàn, hoa chất lượng cao; đầu tư khu nông nghiệp công nghệ cao.
- Lĩnh vực Thương mại – Du lịch: Xây dựng chợ loại I, trung tâm thương mại, siêu thị tại các thị trấn và thị xã Buôn Hồ; xây dựng khu du lịch sinh thái, di tích lịch sử, văn hóa, bảo tồn; xây dựng hệ thống kho bãi, dịch vụ lưu giữ và bảo quản nông sản.
- Lĩnh vực Giáo dục - Y tế - Môi trường: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục, dạy nghề ngoài công lập; thành lập bệnh viện tư nhân; xây dựng và vận hành nhà máy xử lý chất thải rắn.
Nguồn vốn thực hiện và tổ chức triển khai
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk chịu trách nhiệm cân đối, bố trí ngân sách địa phương để đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ. Hàng năm, UBND tỉnh tổ chức đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện và đề xuất HĐND tỉnh điều chỉnh, bổ sung danh mục đầu tư cho phù hợp với thực tế. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Nghị quyết 27/2011/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua (ngày 16 tháng 12 năm 2011) và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 17/2008/NQ-HĐND ngày 08/10/2008 của HĐND tỉnh về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư ngoài khu, cụm công nghiệp.
Đối với các dự án đang được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 17/2008/NQ-HĐND trước đó thì vẫn tiếp tục được áp dụng các ưu đãi theo quy định của Nghị quyết 17/2008/NQ-HĐND cho đến hết thời gian ưu đãi.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2011/NQ-HĐND | Buôn Ma Thuột, ngày 22 tháng 12 năm 2011 |
VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đầu tư, ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Xét Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 14/11/2011 của UBND tỉnh về đề nghị thông qua Quy định về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012 - 2015; Báo cáo thẩm tra số 63 /BC-KTNS, ngày 13 tháng 12 năm 2011 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành thông qua Nghị quyết về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012 - 2015, với những nội dung cụ thể sau:
Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển biền vững, có hiệu quả qua đó thúc đẩy phát triển cộng đồng doanh nghiệp, tạo việc làm và thu nhập cho người dân; khai thác một cách có hiệu quả và phát huy tối đa các thế mạnh của tỉnh, góp phần phát triển kinh tế, xã hội giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020.
2. Đối tượng, phạm vi áp dụng:
Ngoài những quy định của Trung ương về chính sách ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư năm 2005, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư, các quy định hiện hành khác của Chính phủ về ưu đãi, khuyến khích đầu tư, tỉnh Đắk Lắk quy định thực hiện hỗ trợ đầu tư cho các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh theo các điều khoản được quy định trong Nghị quyết này.
Đối tượng được hưởng các ưu đãi đầu tư tại Nghị quyết này bao gồm: nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (sau đây gọi tắt là Nhà đầu tư) có dự án đầu tư tại tỉnh phù hợp với quy hoạch của tỉnh và danh mục ngành nghề, lĩnh vực khuyến khích đầu tư ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3.1. Hỗ trợ đào tạo lao động.
Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực, ngành nghề khuyến khích đầu tư theo Nghị quyết này, nếu không thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực quy định tại Nghị định 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ, và đáp ứng điều kiện có hợp đồng sử dụng tối thiểu 30 (ba mươi) lao động và phải sử dụng ít nhất 50% tổng số lao động của doanh nghiệp có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Đăk Lăk với thời hạn từ hai (02) năm trở lên, thì được hưởng mức hỗ trợ đối với số lao động trên như sau:
a. Hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo nghề cho lao động chưa qua đào tạo, nhưng không quá 2.000.000 (hai triệu) đồng/người/khóa học đối với lao động là người dân tộc thiểu số, và không quá 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/người/khóa học đối với các đối tượng lao động làm việc cho dự án đầu tư tại địa bàn các phường của thành phố Buôn Ma Thuột và thị xã Buôn Hồ;
Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo nghề cho lao động chưa qua đào tạo, nhưng không quá 3.000.000 (ba triệu) đồng/người/khóa học đối với lao động là người dân tộc thiểu số, và không quá 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng/người/khóa học đối với các đối tượng lao động làm việc cho dự án đầu tư còn lại trên địa bàn của tỉnh.
b. Thời gian cho một khóa đào tạo từ 01 (một) đến 06 (sáu) tháng;
c. Nhà đầu tư chỉ được hưởng hỗ trợ đào tạo tối đa 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được cấp có thẩm quyền chấp thuận đầu tư;
d. Mỗi người lao động chỉ được hỗ trợ đào tạo 01 (một) lần.
3.2. Hỗ trợ tín dụng.
a. Nhà đầu tư đủ điều kiện vay vốn từ Quỹ đầu tư phát triển của tỉnh được ưu tiên vay theo quy định của Quỹ đầu tư phát triển.
b. Trường hợp nguồn vốn của Quỹ đầu tư phát triển không đáp ứng được cho khoản vay, hoặc lĩnh vực đầu tư của dự án chưa được quy định tại danh mục vay vốn Quỹ đầu tư phát triển tỉnh, thì nhà đầu tư có thể vay vốn từ Ngân hàng thương mại để thực hiện dự án và được hỗ trợ lãi vay, tính theo tỷ lệ phần trăm (%) phần chênh lệch lãi suất giữa Quỹ đầu tư phát triển của tỉnh và Ngân hàng thương mại. Tổng số tiền hỗ trợ không quá 1 (một) tỷ đồng cho mỗi dự án.
Mức hỗ trợ cho mỗi dự án đầu tư theo từng địa bàn như sau:
- Hỗ trợ 50% (năm mươi phần trăm) lãi suất cho các dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn TP. Buôn Ma Thuột;
- Hỗ trợ 80% (tám mươi phần trăm) lãi suất cho các dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn các huyện: Ea Súp, Buôn Đôn, M’Drắk, Krông Bông, Lắk;
- Hỗ trợ 65% (sáu mươi lăm phần trăm) lãi suất cho các dự án đầu tư thực hiện ở các địa bàn còn lại trong tỉnh.
c. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ phần chênh lệch lãi suất cho nhà đầu tư theo kỳ thanh toán tiền lãi vay (Ngân hàng thương mại cho vay có trách nhiệm thẩm định dự án để cho vay theo quy định của ngân hàng).
3.3. Hỗ trợ xây dựng đường giao thông.
Dự án thuộc các lĩnh vực Công nghiệp và Thương mại – Du lịch được hỗ trợ kinh phí xây dựng đường giao thông đến hàng rào của dự án theo các mức sau:
+ Dự án đầu tư trên địa bàn các huyện Ea Súp, Buôn Đôn, Lắk, Krông Bông và M’Đrắk: được hỗ trợ 60% tổng mức đầu tư nhưng không quá 06 (sáu) tỷ đồng cho mỗi dự án.
+ Dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột được hỗ trợ 30% tổng mức đầu tư nhưng không quá 02 (hai) tỷ đồng cho mỗi dự án.
+ Dự án đầu tư trên các địa bàn còn lại trong tỉnh: được hỗ trợ 40% tổng mức đầu tư nhưng không quá 4 (bốn) tỷ đồng cho mỗi dự án.
3.4. Hỗ trợ xây dựng đường điện hạ thế.
Các dự án thuộc lĩnh vực Công nghiệp và Thương mại - Du lịch được hỗ trợ đầu tư đường điện hạ thế đến hàng rào dự án đầu tư.
Điều 2. Ngân sách để thực hiện khuyến khích, hỗ trợ đầu tư.
UBND tỉnh đảm bảo cân đối, bố trí ngân sách địa phương đủ để thực hiện các chính sách nói trên.
Điều 3. Danh mục, lĩnh vực khuyến khích, hỗ trợ đầu tư.
Danh mục, lĩnh vực khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phải phù hợp với các quy hoạch (có Phụ lục kèm theo).
Danh mục đầu tư sẽ được UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh để thống nhất điều chỉnh theo từng thời gian cho phù hợp với điều kiện thực tế.
1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh hướng dẫn việc thực hiện; đồng thời, triển khai các giải pháp chủ yếu về cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh.
2. Hàng năm, UBND tỉnh tổ chức tổng kết đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết, đề xuất HĐND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung nội dung Nghị quyết cho phù hợp với tình hình thực tế.
3. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 17/2008/NQ-HĐND ngày 08/10/2008 của HĐND tỉnh về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư ngoài khu, cụm Công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Các dự án đang được hưởng chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết số 17/2008/NQ-HĐND, ngày 08/10/2008 vẫn tiếp tục được hưởng chính sách khuyến khích, hỗ trợ theo Nghị quyết 17/2008/NQ-HĐND.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Đắk Lắk khoá VIII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2011./.
|
| CHỦ TỊCH |
DANH MỤC NGÀNH NGHỀ, LĨNH VỰC KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ
(Kèm theo Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND, ngày 22/12/2011 của HĐND tỉnh)
1. Đầu tư sản xuất máy công cụ, máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bảo quản và chế biến nông sản, thiết bị tưới công nghệ mới;
2. Sản xuất: thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh; thuốc phòng, chữa bệnh cho động vật, thủy sản; thuốc thú y; sản xuất phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp; sản xuất thức ăn chăn nuôi;
3. Sản xuất sản phẩm tiêu dùng từ mủ cao su;
4. Chế biến gạo xuất khẩu, chế biến dược liệu;
5. Phát triển năng lượng khí sinh học và sản xuất năng lượng tái sinh (trừ thủy điện); năng lượng gió, năng lượng mặt trời;
6. Sản xuất gạch không nung;
7. Sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số;
8. Đầu tư xây dựng các phòng thử nghiệm, thí nghiệm chất lượng cao;
9. Nhà máy dệt may, nhà máy sản xuất giày da có sử dụng 200 lao động trở lên;
10. Đầu tư xây dựng nhà ở, nhà cho thuê cho công nhân làm việc tại các khu, cụm công nghiệp.
1. Trồng cây làm dược liệu.
2. Chăn nuôi tập trung: Có quy mô 500 con trâu bò, 1.000 con heo, 10.000 con gia cầm trở lên;
3. Quy mô thủy sản: Nuôi cá nước lạnh (cá Tầm, cá Hồi) có quy mô sản lượng > 20 tấn /năm; nuôi cá bằng: Lồng, bè (cá Lăng, cá Diêu Hồng, cá Rô Phi đơn tính) thâm canh, có quy mô sản lượng > 50 tấn/năm.
4. Sản xuất rau an toàn, hoa chất lượng cao;
5. Đầu tư xây dựng khu nông nghiệp công nghệ cao.
1. Đầu tư xây dựng chợ loại I, trung tâm thương mại, siêu thị tại địa bàn khu vực các thị trấn và thị xã Buôn Hồ;
2. Đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái, di tích văn hoá, lịch sử, bảo tồn, bảo tàng;
3.Đầu tư xây dựng kho, bãi và các dịch vụ lưu giữ, bảo quản sản phẩm nông nghiệp.
IV. Giáo dục - đào tạo - y tế:
1. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và vận hành các cơ sở giáo dục, đào tạo nghề ngoài công lập;
2. Thành lập bệnh viện tư nhân.
Đầu tư xây dựng và vận hành nhà máy xử lý chất thải rắn.
- 1 Quyết định 93/2009/QĐ-UBND về Chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Nghị quyết 31/2010/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông do Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa I, kỳ họp thứ 15 ban hành
- 3 Nghị quyết 17/2008/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk do Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VII, kì họp chuyên đề ban hành
- 4 Quyết định 07/2012/QĐ-UBND về Quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 5 Quyết định 09/2012/QĐ-UBND về Quy định chính sách khuyến khích đầu tư tại Thái Bình
- 6 Nghị quyết 192/NQ-HĐND năm 2016 về xử lý kết quả sau rà soát, hệ thống hóa năm 2015 đối với văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 1 Nghị quyết 17/2008/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk do Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VII, kì họp chuyên đề ban hành
- 2 Nghị quyết 192/NQ-HĐND năm 2016 về xử lý kết quả sau rà soát, hệ thống hóa năm 2015 đối với văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 1 Luật Đầu tư 2005
- 2 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 93/2009/QĐ-UBND về Chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Nghị định 61/2010/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- 6 Nghị quyết 31/2010/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông do Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa I, kỳ họp thứ 15 ban hành
- 7 Quyết định 07/2012/QĐ-UBND về Quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 8 Quyết định 09/2012/QĐ-UBND về Quy định chính sách khuyến khích đầu tư tại Thái Bình