Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 27/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum quy định chi tiết về mức thu, đối tượng chịu phí, miễn phí, cơ quan thu và phương án phân bổ, sử dụng nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

- Thông tin chung về văn bản
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 9.
  • Ngày thông qua: Ngày 10 tháng 12 năm 2014.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua (tức ngày 20 tháng 12 năm 2014).
  • Văn bản bị thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 04/07/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về Quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Quy định về đối tượng chịu phí, người nộp phí và các trường hợp miễn phí
  • Đối tượng chịu phí: Là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ bao gồm xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (gọi chung là xe mô tô) đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe) tại tỉnh Kon Tum. Quy định này cũng áp dụng đối với xe đăng ký lưu hành tại địa phương khác nhưng thực tế tham gia giao thông và có nhu cầu kê khai, nộp phí tại tỉnh Kon Tum.
  • Người nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (gọi chung là chủ phương tiện) thuộc đối tượng chịu phí nêu trên.
  • Các trường hợp được miễn phí hoàn toàn:
    • Xe mô tô của lực lượng công an và lực lượng quốc phòng.
    • Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc diện hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.
- Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô

Mức thu phí được xác định cụ thể theo dung tích xy lanh của từng loại phương tiện (quy định này không áp dụng đối với xe máy điện) như sau:

  • Loại xe có dung tích xy lanh đến 100 cm3: Mức thu là 50.000 đồng/xe/năm.
  • Loại xe có dung tích xy lanh trên 100 cm3: Mức thu là 100.000 đồng/xe/năm.
- Cơ quan tổ chức thu phí và phương án phân bổ, sử dụng nguồn thu
  • Cơ quan thu phí trực tiếp: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
  • Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu phí để trang trải chi phí tổ chức thu:
    • Đối với các phường và thị trấn: Được trích để lại 10% trên tổng số tiền phí thu được.
    • Đối với các xã: Được trích để lại 20% trên tổng số tiền phí thu được.
    • Khoản tiền trích lại này phải được hạch toán vào ngân sách cấp xã để trang trải chi phí tổ chức thu và thực hiện quyết toán theo quy định hiện hành.
  • Phương án nộp và sử dụng phần tiền phí còn lại:
    • Đối với số tiền thu phí do Ủy ban nhân dân các xã thực hiện: Phần còn lại 80% (sau khi trừ 20% chi phí tổ chức thu) được nộp vào ngân sách cấp xã để đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới và thực hiện thanh quyết toán theo quy định hiện hành.
    • Đối với số tiền thu phí do Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn thực hiện: Phần còn lại 90% (sau khi trừ 10% chi phí tổ chức thu) phải nộp về Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Kon Tum để quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán theo quy định tại Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
  • Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2014/NQ-HĐND

Kon Tum, ngày 11 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Nghị định số 56/2014/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đường bộ theo đầu phương tiện;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum tại Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 04/11/2014 về ban hành mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:

1. Đối tượng chịu phí và người nộp phí

a) Đối tượng chịu phí: Là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gồm xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là mô tô) đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe) tại tỉnh Kon Tum hoặc xe đăng ký lưu hành tại địa phương khác nhưng tham gia giao thông và có nhu cầu kê khai, nộp phí tại tỉnh Kon Tum.

b) Người nộp phí: Bao gồm các tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (gọi chung là chủ phương tiện) thuộc đối tượng chịu phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

c) Các trường hợp được miễn phí:

- Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.

- Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

2. Mức thu phí (không bao gồm xe máy điện)

TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu

(đồng/xe/năm)

1

Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3

50.000

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3

100.000

3. Cơ quan thu phí: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

4. Phân bổ và sử dụng nguồn thu phí

a) Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí thu được; đối với các xã được để lại 20% số phí thu được và phải hạch toán vào ngân sách cấp xã để trang trải chi phí tổ chức thu và quyết toán theo quy định hiện hành.

b) Số tiền thu phí còn lại các xã, phường, thị trấn thực hiện nộp như sau:

- Đối với số tiền thu phí do Ủy ban nhân dân các xã thực hiện thu, sau khi trừ 20% để trang trải chi phí tổ chức thu phí; phần còn lại 80% nộp vào ngân sách cấp xã để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.

- Đối với số tiền thu phí do Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn thực hiện thu, sau khi trừ 10% để trang trải chi phí tổ chức thu phí; phần còn lại 90% các phường, thị trấn nộp về Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Kon Tum để sử dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua và thay thế Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 04/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu quốc hội;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản pháp luật);
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Bộ Giao thông Vận tải;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các ban HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Thường trực HĐND-UBND các huyện, thành phố;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Báo Kon Tum; Đài PTTH tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐ.

CHỦ TỊCH




Hà Ban

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 27/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Số hiệu: 27/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 11/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
Người ký: Hà Ban
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/12/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 27/2014/NQ-HĐND quy định mức thu p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký