Nghị quyết 27/2017/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành ngày 06 tháng 12 năm 2017 quy định chi tiết về định mức chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cấp dưới áp dụng cho năm tài chính 2018. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để lập, phân bổ và giám sát dự toán ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Định mức chi quản lý hành chính cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã, thành phố
Định mức chi hoạt động được tính trên chỉ tiêu biên chế được giao hàng năm (đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm):
- Khối tỉnh: Áp dụng định mức 25,5 triệu đồng/biên chế/năm đối với khối Đảng, đoàn thể và quản lý nhà nước.
- Khối huyện, thị xã, thành phố: Áp dụng định mức chung là 25,5 triệu đồng/biên chế/năm cho khối Đảng, đoàn thể và quản lý nhà nước. Riêng đối với huyện đảo Phú Quý, định mức được ưu tiên áp dụng ở mức cao hơn là 29,5 triệu đồng/biên chế/năm.
Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân khối huyện, thị xã, thành phố
Kinh phí hoạt động hàng năm được phân bổ cụ thể theo từng đơn vị hành chính cấp huyện như sau:
- Thành phố Phan Thiết: Phân bổ 1.210 triệu đồng/năm.
- Thị xã La Gi: Phân bổ 1.180 triệu đồng/năm.
- Các huyện còn lại trên địa bàn tỉnh: Phân bổ đồng loạt 1.160 triệu đồng/năm.
Định mức chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Đối với bậc học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện:
Định mức phân bổ (triệu đồng/trường/năm) được phân chia theo địa bàn và phân loại quy mô trường học (Loại 1 và Loại 2):
- Địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (trừ Phú Quý):
- Bậc Mầm non: Trường Loại 1 nhận 77 triệu đồng; Trường Loại 2 nhận 80 triệu đồng.
- Bậc Tiểu học: Trường Loại 1 nhận 140 triệu đồng; Trường Loại 2 nhận 150 triệu đồng.
- Bậc Trung học cơ sở: Trường Loại 1 nhận 210 triệu đồng; Trường Loại 2 nhận 220 triệu đồng.
- Trường Phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc huyện (tại các huyện Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Tánh Linh): Nhận định mức 270 triệu đồng.
- Địa bàn huyện Phú Quý (được nhân đôi định mức):
- Bậc Mầm non: Trường Loại 1 nhận 154 triệu đồng; Trường Loại 2 nhận 160 triệu đồng.
- Bậc Tiểu học: Trường Loại 1 nhận 280 triệu đồng; Trường Loại 2 nhận 300 triệu đồng.
- Bậc Trung học cơ sở: Trường Loại 1 nhận 420 triệu đồng; Trường Loại 2 nhận 440 triệu đồng.
- Tiêu chí phân loại trường học:
- Trường Loại 1: Bậc Mầm non có từ 9 nhóm/lớp trở lên (đồng bằng, trung du, thành phố) hoặc từ 6 nhóm/lớp trở lên (miền núi, vùng sâu, hải đảo). Bậc Tiểu học và Trung học cơ sở có từ 28 lớp trở lên (đồng bằng, trung du, thành phố) hoặc từ 19 lớp trở lên (miền núi, vùng sâu, hải đảo).
- Trường Loại 2: Bậc Mầm non dưới 9 nhóm/lớp (đồng bằng, trung du, thành phố) hoặc dưới 6 nhóm/lớp (miền núi, vùng sâu, hải đảo). Bậc Tiểu học và Trung học cơ sở từ 27 lớp trở xuống (đồng bằng, trung du, thành phố) hoặc từ 18 lớp trở xuống (miền núi, vùng sâu, hải đảo).
Đối với bậc học Trung học phổ thông (THPT) và Trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh:
- Định mức chi hoạt động trên lớp: Áp dụng mức 13 triệu đồng/lớp.
- Kinh phí hỗ trợ quy mô trường nhỏ (số lớp ít): Trường dưới 10 lớp cộng thêm 5 triệu đồng/lớp/năm; từ 10 đến 20 lớp cộng thêm 4 triệu đồng/lớp/năm; từ 21 đến 30 lớp cộng thêm 3 triệu đồng/lớp/năm; từ 31 đến 40 lớp cộng thêm 2 triệu đồng/lớp/năm; trên 40 lớp không hỗ trợ thêm.
- Kinh phí hỗ trợ theo khoảng cách đến Sở Giáo dục và Đào tạo: Khoảng cách từ 80 km trở lên cộng thêm 175 triệu đồng/trường/năm; từ 60 đến dưới 80 km cộng thêm 150 triệu đồng/trường/năm; từ 40 đến dưới 60 km cộng thêm 120 triệu đồng/trường/năm; từ trên 20 đến dưới 40 km cộng thêm 70 triệu đồng/trường/năm.
- Kinh phí hỗ trợ theo khoảng cách đến trung tâm huyện lỵ: Khoảng cách trên 20 km cộng thêm 30 triệu đồng/trường/năm; từ 15 đến dưới 20 km cộng thêm 20 triệu đồng/trường/năm; từ 10 đến dưới 15 km cộng thêm 4 triệu đồng/trường/năm.
- Kinh phí hỗ trợ đặc thù: Trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo được cộng thêm 500 triệu đồng; Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh được cộng thêm 100 triệu đồng; Trường THPT Ngô Quyền (huyện Phú Quý) được hỗ trợ thêm 300 triệu đồng để bù đắp chi phí đắt đỏ, công tác phí và các hoạt động khác.
Đối với sự nghiệp đào tạo chuyên nghiệp và bồi dưỡng chính trị:
- Trường Cao đẳng Cộng đồng: Hệ Cao đẳng khối kỹ thuật, du lịch, sư phạm và các ngành khác nhận định mức 2,6 triệu đồng/học sinh/năm; Hệ Cao đẳng nghề nhận 3,4 triệu đồng/học sinh/năm; Hệ Trung cấp các ngành và khối kỹ thuật, du lịch nhận 2,4 triệu đồng/học sinh/năm.
- Trường Cao đẳng Y tế: Hệ Cao đẳng nhận 3,6 triệu đồng/học sinh/năm; Hệ Trung cấp nhận 3,2 triệu đồng/học sinh/năm.
- Trường Cao đẳng nghề: Hệ Cao đẳng nghề nhận 3,4 triệu đồng/học sinh/năm; Hệ Trung cấp nghề nhận 3,2 triệu đồng/học sinh/năm.
- Trường Chính trị tỉnh: Định mức phân bổ là 25,5 triệu đồng/biên chế/năm.
- Các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện: Định mức chung là 18,5 triệu đồng/biên chế/năm; riêng huyện Phú Quý là 20 triệu đồng/biên chế/năm.
- Trường Năng khiếu nghiệp vụ thể dục thể thao: Định mức phân bổ là 18,5 triệu đồng/biên chế/năm.
Định mức chi sự nghiệp y tế
Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách năm 2018 cho các đơn vị y tế được quy định chi tiết theo biên chế thực tế:
- Tuyến tỉnh: Trung tâm y tế dự phòng tỉnh và các Trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh áp dụng định mức 18,5 triệu đồng/biên chế/năm.
- Tuyến huyện:
- Trung tâm y tế huyện: Khối dự phòng nhận 17 triệu đồng/biên chế/năm; Khối khám chữa bệnh nhận 18,5 triệu đồng/biên chế/năm.
- Trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình huyện: Định mức chung là 17 triệu đồng/biên chế/năm; riêng huyện Phú Quý là 22 triệu đồng/năm.
- Trung tâm Y tế quân dân y Phú Quý: Được áp dụng định mức đặc thù là 25 triệu đồng/biên chế/năm.
- Tuyến xã: Định mức phân bổ cho y tế xã là 10 triệu đồng/biên chế/năm; riêng đối với các xã thuộc huyện Phú Quý là 20 triệu đồng/biên chế/năm.
Định mức chi đối với các sự nghiệp khác
Áp dụng cho các hoạt động sự nghiệp ngoài giáo dục, đào tạo và y tế của khối tỉnh và khối huyện (đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm):
- Khối tỉnh: Định mức chi là 18,5 triệu đồng/biên chế/năm.
- Khối huyện, thị xã, thành phố: Định mức chi chung là 18,5 triệu đồng/biên chế/năm. Riêng huyện Phú Quý áp dụng định mức 20 triệu đồng/biên chế/năm.
Định mức chi ngân sách khối xã, phường, thị trấn
Đối với chức danh chuyên trách và công chức cấp xã (chỉ tính kinh phí hoạt động):
- Xã loại 1 và xã loại 2: Định mức chi là 15,5 triệu đồng/người/năm.
- Xã loại 3: Định mức chi là 15 triệu đồng/người/năm.
Đối với người hoạt động không chuyên trách (bao gồm cả phụ cấp và kinh phí hoạt động):
- Khối xã:
- Khối Đảng (Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra, Trưởng Ban tổ chức, Trưởng ban Tuyên giáo hoặc Phó trưởng ban Thường trực/Ủy viên Thường trực Ban Tuyên giáo - Dân vận, cán bộ Văn phòng Đảng ủy): Định mức 30,3 triệu đồng/người/năm.
- Khối đoàn thể: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội Người cao tuổi nhận 30,3 triệu đồng/người/năm; Phó các đoàn thể (Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh) nhận 24,8 triệu đồng/người/năm.
- Khối hành chính nhà nước: Người hoạt động không chuyên trách chung nhận 23,4 triệu đồng/người/năm.
- Các chức danh khác: Phó trưởng công an, Phó chỉ huy trưởng quân sự nhận 30,3 triệu đồng/người/năm; Công an viên thường trực nhận 23,4 triệu đồng/người/năm.
- Khối thôn, khu phố:
- Bí thư chi bộ thôn kiêm Trưởng ban công tác mặt trận: Định mức 26,4 triệu đồng/người/năm.
- Bí thư chi bộ khu phố, Trưởng thôn/khu phố, Trưởng ban công tác mặt trận khu phố: Định mức 18,5 triệu đồng/người/năm.
- Công an viên ở thôn: Định mức 15,4 triệu đồng/người/năm.
Chi hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã:
- Định mức phân bổ chi hoạt động chung cho Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn là 420 triệu đồng/xã/năm. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức phân bổ cụ thể cho từng xã dựa trên tình hình thực tế tại địa phương.
Nguyên tắc áp dụng và tổ chức thực hiện
- Bản chất định mức: Các định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định tại Nghị quyết này là mức chi bình quân, đóng vai trò làm cơ sở pháp lý để lập dự toán và thực hiện phân bổ dự toán giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố cho năm 2018.
- Trách nhiệm thi hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2017/NQ-HĐND | Bình Thuận, ngày 08 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ ĐỊNH MỨC CHI HOẠT ĐỘNG CHO CÁC ĐƠN VỊ CẤP TỈNH VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI NĂM 2018
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 46/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 117/2013/NĐ-CP của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 4569/TTr-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2017 của UBND tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cấp dưới năm 2018; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2018 như sau:
1. Đối với khối quản lý hành chính cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã, thành phố:
Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm
|
| Định mức chi |
| Khối tỉnh |
|
| - Khối Đảng, đoàn thể và quản lý nhà nước | 25,5 |
| Khối huyện, thị xã, thành phố |
|
| - Khối Đảng, đoàn thể và quản lý nhà nước | 25,5 |
| Riêng huyện Phú Quý | 29,5 |
2. Đối với kinh phí hoạt động HĐND khối huyện, thị xã, thành phố:
|
| Định mức chi |
| Thành phố Phan Thiết | 1.210 triệu đồng/năm |
| Thị xã La Gi | 1.180 triệu đồng/năm |
| Các huyện còn lại | 1.160 triệu đồng/năm |
3. Đối với chi sự nghiệp khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố:
3.1. Định mức chi đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố:
a) Sự nghiệp giáo dục:
- Đối với bậc học mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, trường Phổ thông dân tộc nội trú huyện trực thuộc huyện, thị xã, thành phố:
| Địa bàn | Định mức (triệu đồng/trường/năm) | ||||||
| Mầm non | Tiểu học | Trung học sơ sở | DTNT | ||||
| Loại 1 | Loại 2 | Loại 1 | Loại 2 | Loại 1 | Loại 2 | ||
| Phan Thiết | 77 | 80 | 140 | 150 | 210 | 220 |
|
| Tuy Phong | 77 | 80 | 140 | 150 | 210 | 220 |
|
| Bắc Bình | 77 | 80 | 140 | 150 | 210 | 220 | 270 |
| Hàm Thuận Bắc | 77 | 80 | 140 | 150 | 210 | 220 | 270 |
| Hàm Thuận Nam | 77 | 80 | 140 | 150 | 210 | 220 | 270 |
| Hàm Tân | 77 | 80 | 140 | 150 | 210 | 220 |
|
| La Gi | 77 | 80 | 140 | 150 | 210 | 220 |
|
| Tánh Linh | 77 | 80 | 140 | 150 | 210 | 220 | 270 |
| Đức Linh | 77 | 80 | 140 | 150 | 210 | 220 |
|
| Phú Quý | 154 | 160 | 280 | 300 | 420 | 440 |
|
- Loại 1:
+ Bậc Mầm non: Trường ở trung du, đồng bằng, thành phố có 9 nhóm, lớp trở lên hoặc trường ở miền núi, vùng sâu, hải đảo có 6 nhóm, lớp trở lên.
+ Bậc Tiểu học: Trường ở trung du, đồng bằng, thành phố có từ 28 lớp trở lên hoặc trường ở miền núi, vùng sâu, hải đảo có từ 19 lớp trở lên.
+ Bậc Trung học cơ sở: Trường ở trung du, đồng bằng, thành phố có từ 28 lớp trở lên hoặc trường ở miền núi, vùng sâu, hải đảo có từ 19 lớp trở lên.
- Loại 2:
+ Bậc Mầm non: Trường ở trung du, đồng bằng, thành phố dưới 9 nhóm, lớp hoặc trường ở miền núi, vùng sâu, hải đảo dưới 6 nhóm, lớp.
+ Bậc Tiểu học: Trường ở trung du, đồng bằng, thành phố từ 27 lớp trở xuống hoặc trường ở miền núi, vùng sâu, hải đảo có từ 18 lớp trở xuống.
+ Bậc Trung học cơ sở: Trường ở trung du, đồng bằng, thành phố từ 27 lớp trở xuống hoặc trường ở miền núi, vùng sâu, hải đảo có từ 18 lớp trở xuống.
Định mức phân bổ nêu trên là cơ sở để phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục cho các huyện, thị xã, thành phố. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, UBND các huyện, thị xã, thành phố trình Hội đồng nhân dân cấp mình quy định mức phân bổ ngân sách cho các trường, trong đó có lưu ý trường có nhiều điểm trường, trường ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn.
- Đối với bậc học Trung học phổ thông và Trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo:
+ Định mức chi hoạt động trên lớp: 13 triệu đồng/lớp.
+ Kinh phí hỗ trợ đối với các trường có số lớp ít: các trường có số lớp dưới 10 lớp, tính cộng thêm 5 triệu đồng/lớp/năm; trường có số lớp từ 10 đến 20 lớp, tính cộng thêm 4 triệu đồng/lớp/năm; trường có số lớp từ 21 đến 30 lớp, tính cộng thêm 3 triệu đồng/lớp/năm; trường có số lớp từ 31 đến 40 lớp, tính cộng thêm 2 triệu đồng/lớp/năm; các trường có số lớp trên 40 lớp, không cộng thêm.
+ Kinh phí hỗ trợ đối với những trường cách xa đơn vị chủ quản: các trường có khoảng cách từ trường đến Sở Giáo dục và Đào tạo từ 80 km trở lên, bố trí thêm 175 triệu đồng/trường/năm; các trường có khoảng cách từ trường đến Sở Giáo dục và Đào tạo từ 60 đến dưới 80 km, bố trí thêm 150 triệu đồng/trường/năm; các trường có khoảng cách từ trường đến Sở Giáo dục và Đào tạo từ 40 đến dưới 60 km, bố trí thêm 120 triệu đồng/trường/năm; các trường có khoảng cách từ trường đến Sở Giáo dục và Đào tạo trên 20 đến dưới 40 km, bố trí thêm 70 triệu đồng/trường/năm.
+ Kinh phí hỗ trợ đối với những trường cách xa trung tâm huyện lỵ: khoảng cách từ trường đến trung tâm huyện, lỵ trên 20 km được bố trí thêm 30 triệu đồng/trường/năm; khoảng cách từ trường đến Trung tâm huyện, lỵ từ 15 đến dưới 20 km được bố trí thêm 20 triệu đồng/trường/năm; khoảng cách từ trường đến Trung tâm huyện, lỵ từ 10 đến dưới 15 km được bố trí thêm 4 triệu đồng/trường/năm.
+ Kinh phí hỗ trợ đối với các trường thuộc đối tượng được hưởng chính sách theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP của Chính phủ: Trường Trung học Phổ thông chuyên Trần Hưng Đạo, cộng thêm các khoản đặc thù của Trường chuyên biệt là 500 triệu đồng; Trường Phổ thông Dân tộc nội trú, cộng thêm khoản chi đặc thù của Trường là 100 triệu đồng; Trường Trung học Phổ thông Ngô Quyền (huyện Phú Quý), bố trí thêm 300 triệu đồng bù chi phí đắt đỏ, công tác phí và các hoạt động khác của trường.
b) Sự nghiệp đào tạo:
Đơn vị: triệu đồng
| Đơn vị | Định mức/học sinh/năm | Định mức/biên chế/năm |
| 1. Trường Cao Đẳng cộng đồng |
|
|
| - Hệ Cao đẳng khối kỹ thuật, du lịch | 2,6 |
|
| - Hệ Cao đẳng nghề | 3,4 |
|
| - Hệ Cao đẳng sư phạm | 2,6 |
|
| - Hệ Cao đẳng ngành học khác | 2,6 |
|
| - Hệ Trung cấp ngành học khác | 2,4 |
|
| - Hệ Trung cấp khối kỹ thuật, du lịch | 2,4 |
|
| 2. Trường Cao đẳng Y tế |
|
|
| + Hệ Cao đẳng | 3,6 |
|
| + Hệ Trung cấp | 3,2 |
|
| 3. Trường Cao đẳng nghề |
|
|
| - Hệ Cao đẳng nghề | 3,4 |
|
| - Hệ Trung cấp nghề | 3,2 |
|
| 4. Trường Chính trị tỉnh |
| 25,5 |
| 5. Các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện. Riêng Phú Quý |
|
18,5 20 |
| 6. Trường Năng khiếu nghiệp vụ thể dục thể thao |
| 18,5 |
c) Sự nghiệp y tế:
- Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách năm 2018 của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh và các Trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh là 18,5 triệu đồng/biên chế/năm; Trung tâm y tế huyện: khối dự phòng là 17 triệu đồng/biên chế/năm, khối khám chữa bệnh là 18,5 triệu đồng/biên chế/năm; Trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình huyện là 17 triệu đồng/biên chế/năm riêng Trung tâm Dân số kế hoạch hóa gia đình Phú Quý là 22 triệu đồng/năm; Trung tâm Y tế quân dân y Phú Quý là 25 triệu đồng/biên chế/năm.
- Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách năm 2018 của y tế xã là 10 triệu đồng/biên chế/năm, riêng Phú Quý là 20 triệu đồng/biên chế/năm.
3.2. Đối với các sự nghiệp khác của khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố:
Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm
|
| Định mức chi |
| - Khối tỉnh | 18,5 |
| - Khối huyện, thị xã, thành phố | 18,5 |
| + Riêng huyện Phú Quý | 20 |
4. Đối với khối xã, phường, thị trấn:
a) Đối với chức danh chuyên trách, công chức (Chỉ tính kinh phí hoạt động):
Đơn vị: triệu đồng/người/năm
|
| Định mức chi |
| - Xã loại 1 | 15,5 |
| - Xã loại 2 | 15,5 |
| - Xã loại 3 | 15 |
b) Đối với người hoạt động không chuyên trách (Bao gồm phụ cấp và kinh phí hoạt động):
Đơn vị: triệu đồng/người/năm
| Chức danh | Định mức chi |
| 1. Khối xã |
|
| - Khối Đảng |
|
| - Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng, Trưởng Ban tổ chức Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo (hoặc Phó trưởng ban Thường trực hay Ủy viên Thường trực Ban Tuyên giáo - Dân vận) và cán bộ Văn phòng Đảng ủy xã | 30,3 |
| - Khối đoàn thể |
|
| + Phó chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 30,3 |
| + Phó các đoàn thể: Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh | 24,8 |
| + Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, người cao tuổi | 30,3 |
| - Khối hành chính nhà nước |
|
| + Không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn | 23,4 |
| - Các chức danh không chuyên trách khác |
|
| + Phó trưởng công an, phó chỉ huy trưởng quân sự | 30,3 |
| + Công an viên thường trực | 23,4 |
| 2. Khối thôn, khu phố |
|
| + Bí thư chi bộ thôn kiêm trưởng ban công tác mặt trận | 26,4 |
| + Bí thư chi bộ khu phố | 18,5 |
| + Trưởng thôn, khu phố | 18,5 |
| + Trưởng ban công tác mặt trận khu phố | 18,5 |
| + Công an viên ở thôn | 15,4 |
c) Đối với chi hoạt động của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn:
Định mức phân bổ chi hoạt động của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn là 420 triệu đồng/xã/năm.
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ tình hình thực tế của từng xã, phường, thị trấn có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định cụ thể mức phân bổ để đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn.
Điều 2. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới là mức chi bình quân làm cơ sở cho việc lập dự toán, phân bổ dự toán giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố.
Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Thông tư liên tịch 71/2014/TTLT-BTC-BNV về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước do Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Quyết định 46/2016/QĐ-TTg về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 1 Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND về quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2018-2020
- 2 Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND về sửa đổi Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ (%) phân chia khoản thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên; thời gian phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020 kèm theo Nghị quyết 89/2016/NQ-HĐND do tỉnh Lào Cai ban hành
- 3 Nghị quyết 47/2017/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017-2020 do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 4 Nghị quyết 63/NQ-HĐND năm 2017 về phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung cân đối ngân sách cho các huyện, thành phố năm 2018 do tỉnh Sơn La ban hành
- 5 Nghị quyết 34/NQ-HĐND năm 2018 về phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh Vĩnh Phúc năm 2019
- 6 Nghị quyết 84/2019/NQ-HĐND về định mức chi hoạt động cho đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cấp dưới năm 2020 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 7 Quyết định 241/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành đã hết hiệu lực
- 8 Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND năm 2020 bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 1 Nghị định 61/2006/NĐ-CP về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- 2 Thông tư liên tịch 71/2014/TTLT-BTC-BNV về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước do Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Quyết định 46/2016/QĐ-TTg về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 7 Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND về quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2018-2020
- 8 Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND về sửa đổi Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ (%) phân chia khoản thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên; thời gian phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020 kèm theo Nghị quyết 89/2016/NQ-HĐND do tỉnh Lào Cai ban hành
- 9 Nghị quyết 47/2017/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017-2020 do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 10 Nghị quyết 63/NQ-HĐND năm 2017 về phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung cân đối ngân sách cho các huyện, thành phố năm 2018 do tỉnh Sơn La ban hành
- 11 Nghị quyết 34/NQ-HĐND năm 2018 về phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh Vĩnh Phúc năm 2019
- 12 Nghị quyết 84/2019/NQ-HĐND về định mức chi hoạt động cho đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cấp dưới năm 2020 do tỉnh Bình Thuận ban hành