Nghị quyết số 84/2019/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2019 tại kỳ họp bất thường (lần 4) khóa X. Quy định này xác định rõ định mức chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cấp dưới áp dụng cho năm tài chính 2020, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của văn bản pháp luật này.
- Định mức chi khối quản lý hành chính, khối đảng, đoàn thể và Hội đồng nhân dân cấp dưới
- Khối quản lý hành chính, đảng, đoàn thể cấp tỉnh và cấp huyện: Định mức chi hoạt động chung được áp dụng thống nhất là 26 triệu đồng/biên chế/năm. Riêng đối với khối huyện, thị xã, thành phố thuộc huyện Phú Quý, định mức chi hoạt động được ưu tiên áp dụng mức cao hơn là 30 triệu đồng/biên chế/năm.
- Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp huyện: Định mức phân bổ hàng năm được quy định cụ thể theo từng đơn vị hành chính cấp huyện. Thành phố Phan Thiết được phân bổ 1.210 triệu đồng/năm; Thị xã La Gi được phân bổ 1.180 triệu đồng/năm; Các huyện còn lại trên địa bàn tỉnh được phân bổ đồng loạt mức 1.160 triệu đồng/năm.
- Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
- Đối với bậc học Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở và trường Phổ thông dân tộc nội trú huyện: Định mức chi được tính theo đơn vị trường/năm, phân biệt theo địa bàn và phân loại quy mô trường học (Loại 1 và Loại 2).
- Địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (trừ Phú Quý): Bậc Mầm non nhận mức 95 triệu đồng (Loại 1) hoặc 90 triệu đồng (Loại 2); Bậc Tiểu học nhận mức 165 triệu đồng (Loại 1) hoặc 160 triệu đồng (Loại 2); Bậc Trung học cơ sở nhận mức 235 triệu đồng (Loại 1) hoặc 230 triệu đồng (Loại 2). Riêng trường Phổ thông dân tộc nội trú tại các huyện Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Tánh Linh được phân bổ 280 triệu đồng/trường/năm.
- Địa bàn huyện Phú Quý: Bậc Mầm non nhận mức 172 triệu đồng (Loại 1) hoặc 170 triệu đồng (Loại 2); Bậc Tiểu học nhận mức 315 triệu đồng (Loại 1) hoặc 310 triệu đồng (Loại 2); Bậc Trung học cơ sở nhận mức 455 triệu đồng (Loại 1) hoặc 450 triệu đồng (Loại 2).
- Tiêu chí phân loại trường: Trường Loại 1 áp dụng cho các trường mầm non có từ 9 nhóm/lớp trở lên (vùng đồng bằng/thành phố) hoặc từ 6 nhóm/lớp trở lên (miền núi/hải đảo); trường tiểu học và THCS có từ 28 lớp trở lên (đồng bằng/thành phố) hoặc từ 19 lớp trở lên (miền núi/hải đảo). Trường Loại 2 áp dụng cho các trường có quy mô dưới các tiêu chuẩn nêu trên.
- Quy định khi sáp nhập trường: Trường sáp nhập cùng cấp học thì điểm trường chính tính 100% định mức, các điểm trường còn lại tính 95% định mức. Trường sáp nhập khác cấp học thì cấp học cao nhất tính 100% định mức, cấp học thấp hơn tính 95% định mức tương ứng.
- Hợp đồng thuê khoán nấu ăn mầm non: Chi phí tính theo vùng quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP. Vùng II là 46,62 triệu đồng/người/năm học; Vùng III là 40,79 triệu đồng/người/năm học; Vùng IV là 36,51 triệu đồng/người/năm học.
- Đối với bậc học Trung học phổ thông và Trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh:
- Định mức chi hoạt động trên lớp cơ bản là 13 triệu đồng/lớp.
- Kinh phí hỗ trợ quy mô trường ít lớp: Dưới 10 lớp cộng thêm 5 triệu đồng/lớp/năm; từ 10 đến 20 lớp cộng thêm 4 triệu đồng/lớp/năm; từ 21 đến 30 lớp cộng thêm 3 triệu đồng/lớp/năm; từ 31 đến 40 lớp cộng thêm 2 triệu đồng/lớp/năm; trên 40 lớp không được cộng thêm.
- Kinh phí hỗ trợ khoảng cách đến Sở Giáo dục và Đào tạo: Khoảng cách từ 80 km trở lên cộng thêm 175 triệu đồng/trường/năm; từ 60 đến dưới 80 km cộng thêm 150 triệu đồng/trường/năm; từ 40 đến dưới 60 km cộng thêm 120 triệu đồng/trường/năm; từ trên 20 đến dưới 40 km cộng thêm 70 triệu đồng/trường/năm.
- Kinh phí hỗ trợ khoảng cách đến trung tâm huyện lỵ: Trên 20 km cộng thêm 30 triệu đồng/trường/năm; từ 15 đến dưới 20 km cộng thêm 20 triệu đồng/trường/năm; từ 10 đến dưới 15 km cộng thêm 4 triệu đồng/trường/năm.
- Kinh phí hỗ trợ trường chuyên biệt và hải đảo: Trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo được cộng thêm 500 triệu đồng; Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh và trường THPT Huỳnh Thúc Kháng được cộng thêm 100 triệu đồng; Trường THPT Ngô Quyền (huyện Phú Quý) được hỗ trợ thêm 300 triệu đồng để bù đắp chi phí đắt đỏ và công tác phí đặc thù.
- Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo
- Trường Cao đẳng Cộng đồng: Hệ Cao đẳng khối kỹ thuật, du lịch, sư phạm và các ngành học khác áp dụng định mức 2,6 triệu đồng/học sinh/năm; Hệ Cao đẳng nghề áp dụng 3,4 triệu đồng/học sinh/năm; Hệ Trung cấp khối kỹ thuật, du lịch và các ngành khác áp dụng 2,4 triệu đồng/học sinh/năm.
- Trường Cao đẳng Y tế: Hệ Cao đẳng áp dụng định mức 3,6 triệu đồng/học sinh/năm; Hệ Trung cấp áp dụng 3,2 triệu đồng/học sinh/năm.
- Trường Cao đẳng nghề: Hệ Cao đẳng áp dụng định mức 3,4 triệu đồng/học sinh/năm; Hệ Trung cấp áp dụng 3,2 triệu đồng/học sinh/năm.
- Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chính trị và thể thao: Trường Chính trị tỉnh áp dụng định mức 25,5 triệu đồng/biên chế/năm; Các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện áp dụng 18,5 triệu đồng/biên chế/năm (riêng huyện Phú Quý áp dụng 20 triệu đồng/biên chế/năm); Trung tâm Đào tạo, Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao tỉnh áp dụng 18,5 triệu đồng/biên chế/năm.
- Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế
- Cơ quan y tế cấp tỉnh và cấp huyện: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh và các Trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh áp dụng định mức 19 triệu đồng/biên chế/năm. Trung tâm y tế huyện, thị xã, thành phố được phân bổ theo hai khối: khối dự phòng là 17,5 triệu đồng/biên chế/năm, khối khám chữa bệnh là 19 triệu đồng/biên chế/năm.
- Cơ quan dân số và y tế đặc thù: Trung tâm Dân số kế hoạch hóa gia đình cấp huyện áp dụng định mức 17,5 triệu đồng/biên chế/năm (riêng huyện Phú Quý áp dụng 22,5 triệu đồng/biên chế/năm); Trung tâm y tế quân dân y huyện Phú Quý áp dụng định mức 25,5 triệu đồng/biên chế/năm.
- Y tế cơ sở (xã, phường, thị trấn): Định mức chung là 10,5 triệu đồng/biên chế/năm; riêng đối với trạm y tế xã thuộc huyện Phú Quý được áp dụng định mức ưu đãi là 20,5 triệu đồng/biên chế/năm.
- Định mức chi các sự nghiệp khác và khối xã, phường, thị trấn
- Các sự nghiệp khác: Áp dụng định mức chung cho cả khối tỉnh và khối huyện là 19 triệu đồng/biên chế/năm. Riêng đối với huyện Phú Quý, định mức này là 20,5 triệu đồng/biên chế/năm.
- Khối xã, phường, thị trấn đối với chức danh chuyên trách, công chức: Định mức chi hoạt động (không bao gồm lương và phụ cấp) đối với xã loại 1 và loại 2 là 16,5 triệu đồng/người/năm; đối với xã loại 3 là 16 triệu đồng/người/năm.
- Người hoạt động không chuyên trách cấp xã và thôn, khu phố (bao gồm cả phụ cấp và kinh phí hoạt động):
- Khối Đảng và đoàn thể cấp xã: Các chức danh Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng, Trưởng ban tổ chức Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo (hoặc Phó trưởng ban Thường trực/Ủy viên Thường trực Ban Tuyên giáo - Dân vận), cán bộ văn phòng Đảng ủy xã, Phó chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội Người cao tuổi áp dụng định mức 32,2 triệu đồng/người/năm. Phó các đoàn thể (Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh) áp dụng định mức 26,3 triệu đồng/người/năm.
- Khối hành chính và chức danh khác cấp xã: Người hoạt động không chuyên trách chung áp dụng 24,8 triệu đồng/người/năm. Phó trưởng công an, phó chỉ huy trưởng quân sự áp dụng 32,2 triệu đồng/người/năm. Công an viên thường trực áp dụng 24,8 triệu đồng/người/năm.
- Khối thôn, khu phố: Bí thư chi bộ thôn kiêm trưởng ban công tác mặt trận áp dụng 27,8 triệu đồng/người/năm; Bí thư chi bộ khu phố, Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Trưởng ban công tác mặt trận khu phố áp dụng đồng loạt mức 19,7 triệu đồng/người/năm; Công an viên ở thôn áp dụng 16,3 triệu đồng/người/năm.
- Lưu ý thay đổi chính sách: Trường hợp Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết mới thay thế quy định về chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách thì sẽ thực hiện theo các quy định mới đó.
- Chi hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã: Định mức phân bổ chung là 420 triệu đồng/xã/năm. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức phân bổ chi tiết cho từng xã dựa trên tình hình thực tế.
- Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP: Định mức chi hoạt động được tính bằng 50% (1/2) định mức phân bổ dự toán chi ngân sách của biên chế tương ứng trong cùng cơ quan, đơn vị.
- Nguyên tắc áp dụng và tổ chức thực hiện
- Nguyên tắc áp dụng: Các định mức quy định tại Nghị quyết này là mức chi bình quân, đóng vai trò là cơ sở pháp lý để lập dự toán và thực hiện phân bổ dự toán ngân sách giữa các cấp ngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố.
- Trách nhiệm thi hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết trên địa bàn toàn tỉnh.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 84/2019/NQ-HĐND | Bình Thuận, ngày 02 tháng 12 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ ĐỊNH MỨC CHI HOẠT ĐỘNG CHO CÁC ĐƠN VỊ CẤP TỈNH VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI NĂM 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA X, KỲ HỌP BẤT THƯỜNG (LẦN 4)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Quyết định số 46/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017;
Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
Xét Tờ trình số 4054/TTr-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về định mức phân bổ chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ dự toán ngân sách cấp dưới năm 2020; Tờ trình số 4520/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh định mức chi thuê khoán hợp đồng nấu ăn đối với bậc học mầm non tại Tờ trình số 4054/TTr-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 135/BC-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí định mức chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cấp dưới năm 2020 như sau:
1. Đối với khối quản lý hành chính, khối đảng, đoàn thể cấp tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố:
|
| Định mức chi |
| Khối Tỉnh |
|
| - Khối Đảng, đoàn thể và quản lý nhà nước | 26 |
| Khối huyện, thị xã, thành phố |
|
| - Khối Đảng, đoàn thể và quản lý nhà nước | 26 |
| Riêng huyện Phú Quý | 30 |
2. Đối với kinh phí hoạt động HĐND khối huyện, thị xã, thành phố:
|
| Định mức chi |
| Thành phố Phan Thiết | 1.210 triệu đồng/năm |
| Thị xã La Gi | 1.180 triệu đồng/năm |
| Các huyện còn lại | 1.160 triệu đồng/năm |
3. Định mức chi đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố:
a) Sự nghiệp giáo dục:
- Đối với bậc học Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, trường Phổ thông dân tộc nội trú huyện trực thuộc huyện, thị xã, thành phố:
| Địa bàn | Định mức (triệu đồng/trường/năm) | ||||||
| Mầm non | Tiểu học | Trung học cơ sở | DTNT | ||||
| Loại 1 | Loại 2 | Loại 1 | Loại 2 | Loại 1 | Loại 2 | ||
| Phan Thiết | 95 | 90 | 165 | 160 | 235 | 230 |
|
| Tuy Phong | 95 | 90 | 165 | 160 | 235 | 230 |
|
| Bắc Bình | 95 | 90 | 165 | 160 | 235 | 230 | 280 |
| Hàm Thuận Bắc | 95 | 90 | 165 | 160 | 235 | 230 | 280 |
| Hàm Thuận Nam | 95 | 90 | 165 | 160 | 235 | 230 | 280 |
| Hàm Tân | 95 | 90 | 165 | 160 | 235 | 230 |
|
| La Gi | 95 | 90 | 165 | 160 | 235 | 230 |
|
| Tánh Linh | 95 | 90 | 165 | 160 | 235 | 230 | 280 |
| Đức Linh | 95 | 90 | 165 | 160 | 235 | 230 |
|
| Phú Quý | 172 | 170 | 315 | 310 | 455 | 450 |
|
* Ghi chú:
- Loại 1:
+ Bậc Mầm non: Trường ở trung du, đồng bằng, thành phố có 9 nhóm, lớp trở lên hoặc trường ở miền núi, vùng sâu, hải đảo có 6 nhóm, lớp trở lên.
+ Bậc Tiểu học: Trường ở trung du, đồng bằng, thành phố có từ 28 lớp trở lên hoặc trường ở miền núi, vùng sâu, hải đảo có từ 19 lớp trở lên.
+ Bậc Trung học cơ sở: Trường ở trung du, đồng bằng, thành phố có từ 28 lớp trở lên hoặc trường ở miền núi, vùng sâu, hải đảo có từ 19 lớp trở lên.
- Loại 2:
+ Bậc Mầm non: Trường ở trung du, đồng bằng, thành phố dưới 9 nhóm, lớp hoặc trường ở miền núi, vùng sâu, hải đảo dưới 6 nhóm, lớp.
+ Bậc Tiểu học: Trường ở trung du, đồng bằng, thành phố từ 27 lớp trở xuống hoặc trường ở miền núi, vùng sâu, hải đảo có từ 18 lớp trở xuống.
+ Bậc Trung học cơ sở: Trường ở trung du, đồng bằng, thành phố từ 27 lớp trở xuống hoặc trường ở miền núi, vùng sâu, hải đảo có từ 18 lớp trở xuống.
Đối với các Trường có sắp xếp lại và thành lập trường mới có nhiều cấp học:
+ Trường hợp sắp xếp, sáp nhập 2 hoặc nhiều trường cùng cấp học thì trường (tại điểm chính) tính 100% định mức, các trường còn lại (trước sáp nhập) tính bằng 95% định mức.
+ Trường hợp sắp xếp, sáp nhập khác cấp học: Trường có cấp học cao nhất tính 100% định mức, các trường có cấp học thấp hơn (trước sáp nhập) tính bằng 95% định mức của cấp đó.
Mức chi cho hợp đồng thuê khoán nấu ăn đối với bậc học mầm non tính theo vùng quy định tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 của Chính phủ như sau: Vùng II là 46,62 triệu đồng/người/năm học; Vùng III là 40,79 triệu đồng/người/năm học; Vùng IV là 36,51 triệu đồng/người/năm học. Về số lượng hợp đồng thuê khoán nấu ăn, UBND tỉnh phê duyệt số lượng người theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ.
Định mức phân bổ nêu trên là cơ sở để phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục cho các huyện, thị xã, thành phố. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, UBND các huyện, thị xã, thành phố giao dự toán cho các trường, trong đó có lưu ý trường có nhiều điểm trường, trường ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn.
- Đối với bậc học Trung học phổ thông và Trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo:
+ Định mức chi hoạt động trên lớp: 13 triệu đồng/lớp.
+ Kinh phí hỗ trợ đối với các trường có số lớp ít: Các trường có số lớp dưới 10 lớp, tính cộng thêm 5 triệu đồng/lớp/năm; trường có số lớp từ 10 đến 20 lớp, tính cộng thêm 4 triệu đồng/lớp/năm; trường có số lớp từ 21 đến 30 lớp, tính cộng thêm 3 triệu đồng/lớp/năm; trường có số lớp từ 31 đến 40 lớp, tính cộng thêm 2 triệu đồng/lớp/năm; các trường có số lớp trên 40 lớp, không cộng thêm.
+ Kinh phí hỗ trợ đối với những trường cách xa đơn vị chủ quản: Các trường có khoảng cách từ trường đến Sở Giáo dục và Đào tạo từ 80 km trở lên, bố trí thêm 175 triệu đồng/trường/năm; các trường có khoảng cách từ trường đến Sở Giáo dục và Đào tạo từ 60 đến dưới 80 km, bố trí thêm 150 triệu đồng/trường/năm; các trường có khoảng cách từ trường đến Sở Giáo dục và Đào tạo từ 40 đến dưới 60 km, bố trí thêm 120 triệu đồng/trường/năm; các trường có khoảng cách từ trường đến Sở Giáo dục và Đào tạo trên 20 đến dưới 40 km, bố trí thêm 70 triệu đồng/trường/năm.
+ Kinh phí hỗ trợ đối với những trường cách xa trung tâm huyện lỵ: khoảng cách từ trường đến Trung tâm huyện, lỵ trên 20 km được bố trí thêm 30 triệu đồng/trường/năm; khoảng cách từ trường đến Trung tâm huyện, lỵ từ 15 đến dưới 20 km được bố trí thêm 20 triệu đồng/trường/năm; khoảng cách từ trường đến Trung tâm huyện, lỵ từ 10 đến dưới 15 km được bố trí thêm 4 triệu đồng/trường/năm.
+ Kinh phí hỗ trợ đối với các trường thuộc đối tượng được hưởng chính sách theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP của Chính phủ: Trường Trung học Phổ thông chuyên Trần Hưng Đạo, cộng thêm các khoản đặc thù của Trường chuyên biệt là 500 triệu đồng; Trường Phổ thông Dân tộc nội trú và trường THPT Huỳnh Thúc Kháng, cộng thêm khoản chi đặc thù của Trường là 100 triệu đồng.
+ Kinh phí hỗ trợ đối với Trường thuộc vùng hải đảo: Trường Trung học Phổ thông Ngô Quyền (huyện Phú Quý), bố trí thêm 300 triệu đồng bù chi phí đắt đỏ, công tác phí và các hoạt động khác của trường.
b) Sự nghiệp đào tạo:
Đơn vị: triệu đồng
| Đơn vị | Định mức/học sinh/năm | Định mức/biên chế/năm |
| 1. Trường Cao Đẳng cộng đồng |
|
|
| - Hệ Cao đẳng khối kỹ thuật, du lịch | 2,6 |
|
| - Hệ Cao đẳng nghề | 3,4 |
|
| - Hệ Cao đẳng sư phạm | 2,6 |
|
| - Hệ Cao đẳng ngành học khác | 2,6 |
|
| - Hệ Trung cấp ngành học khác | 2,4 |
|
| - Hệ Trung cấp khối kỹ thuật, du lịch | 2,4 |
|
| 2. Trường Cao đẳng Y tế |
|
|
| + Hệ Cao đẳng | 3,6 |
|
| + Hệ Trung cấp | 3,2 |
|
| 3. Trường Cao đẳng nghề |
|
|
| - Hệ Cao đẳng | 3,4 |
|
| - Hệ Trung cấp | 3,2 |
|
| 4. Trường Chính trị tỉnh |
| 25,5 |
| 5. Các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện. Riêng Phú Quý |
| 18,5 20 |
| 6. Trung tâm Đào tạo, Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao tỉnh |
| 18,5 |
c) Sự nghiệp y tế:
- Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách năm 2020 của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh và các Trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh là 19 triệu đồng/biên chế/năm; Trung tâm y tế huyện, thị xã, thành phố: khối dự phòng là 17,5 triệu đồng/biên chế/năm, khối khám chữa bệnh là 19 triệu đồng/biên chế/năm; Trung tâm Dân số kế hoạch hóa gia đình huyện, thị xã, thành phố là 17,5 triệu đồng/biên chế/năm, riêng Trung tâm Dân số kế hoạch hóa gia đình huyện Phú Quý là 22,5 triệu đồng/biên chế/năm; Trung tâm y tế quân dân y huyện Phú Quý là 25,5 triệu đồng/biên chế/năm.
- Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách năm 2020 của y tế xã, phường, thị trấn là 10,5 triệu đồng/biên chế/năm, riêng y tế xã của huyện Phú Quý là 20,5 triệu đồng/biên chế/năm.
4. Đối với các sự nghiệp khác của khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố:
|
| Định mức chi |
| - Khối tỉnh | 19 |
| - Khối huyện, thị xã, thành phố | 19 |
| + Riêng huyện Phú Quý | 20,5 |
5. Đối với khối xã, phường, thị trấn:
a) Đối với chức danh chuyên trách, công chức (Chỉ tính kinh phí hoạt động):
|
| Định mức chi |
| - Xã loại 1 | 16,5 |
| - Xã loại 2 | 16,5 |
| - Xã loại 3 | 16 |
b) Đối với người hoạt động không chuyên trách (Bao gồm phụ cấp và kinh phí hoạt động):
| Chức danh | Định mức chi |
| 1. Khối xã, phường, thị trấn |
|
| - Khối Đảng |
|
| - Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng, Trưởng ban tổ chức Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo (hoặc Phó trưởng ban Thường trực hay Ủy viên Thường trực Ban Tuyên giáo - Dân vận) và cán bộ văn phòng Đảng ủy xã | 32,2 |
| - Khối đoàn thể |
|
| + Phó chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 32,2 |
| + Phó các đoàn thể: Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh | 26,3 |
| + Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, người cao tuổi | 32,2 |
| - Khối hành chính nhà nước |
|
| + Không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn | 24,8 |
| - Các chức danh không chuyên trách khác |
|
| + Phó trưởng công an, phó chỉ huy trưởng quân sự | 32,2 |
| + Công an viên thường trực | 24,8 |
| 2. Khối thôn, khu phố |
|
| + Bí thư chi bộ thôn kiêm trưởng ban công tác mặt trận | 27,8 |
| + Bí thư chi bộ khu phố | 19,7 |
| + Trưởng thôn, khu phố | 19,7 |
| + Trưởng ban công tác mặt trận khu phố | 19,7 |
| + Công an viên ở thôn | 16,3 |
Khi Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mới đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã và thôn, khu phố thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết đó.
c) Đối với chi hoạt động của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn:
Định mức phân bổ chi hoạt động của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn là 420 triệu đồng/xã/năm.
UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ tình hình thực tế của từng xã, phường, thị trấn có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định cụ thể mức phân bổ để đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn.
6. Đối với hợp đồng một số loại công việc tại các cơ quan, đơn vị theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ, định mức chi được tính bằng một nửa (1/2) định mức phân bổ dự toán chi ngân sách của biên chế tương ứng.
Điều 2. Định mức phân bổ chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cấp dưới là mức chi bình quân làm cơ sở cho việc lập dự toán, phân bổ dự toán giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp bất thường (lần 4) thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 61/2006/NĐ-CP về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- 2 Nghị định 68/2000/NĐ-CP về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
- 3 Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
- 1 Thông tư liên tịch 71/2014/TTLT-BTC-BNV về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước do Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Quyết định 46/2016/QĐ-TTg về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 8 Thông tư 342/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 1 Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 84/2019/NQ-HĐND về định mức chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cấp dưới năm 2020 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2 Quyết định 179/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần trong năm 2022
- 3 Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 82/2015/NQ-HĐND về định mức chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2016 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2 Quyết định 69/2015/QĐ-UBND Quy định định mức chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2016 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 3 Nghị quyết 27/2017/NQ-HĐND về định mức chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cấp dưới năm 2018 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 4 Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND về định mức chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cấp dưới năm 2021 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 5 Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 84/2019/NQ-HĐND về định mức chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cấp dưới năm 2020 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 6 Quyết định 179/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần trong năm 2022
- 7 Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 84/2019/NQ-HĐND về định mức chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cấp dưới năm 2020 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2 Quyết định 179/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần trong năm 2022
- 3 Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận kỳ 2019-2023
- 1 Nghị định 61/2006/NĐ-CP về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- 2 Nghị định 68/2000/NĐ-CP về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
- 3 Thông tư liên tịch 71/2014/TTLT-BTC-BNV về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước do Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8 Nghị quyết 82/2015/NQ-HĐND về định mức chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2016 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 9 Quyết định 69/2015/QĐ-UBND Quy định định mức chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2016 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 10 Quyết định 46/2016/QĐ-TTg về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 12 Thông tư 342/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Nghị quyết 27/2017/NQ-HĐND về định mức chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cấp dưới năm 2018 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 14 Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 15 Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
- 16 Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND về định mức chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cấp dưới năm 2021 do tỉnh Bình Thuận ban hành