Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Nghị quyết 28/2002/NQ/HĐNDKXIII về mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Nghị quyết số 28/2002/NQ/HĐNDKXIII là văn bản pháp lý quan trọng do Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XIII ban hành nhằm thiết lập cơ chế thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh môi trường. Quy định này hướng tới việc xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường, tạo nguồn tài chính bền vững để duy trì và nâng cao chất lượng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.

Các nội dung chính và chính sách cốt lõi của Nghị quyết bao gồm:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi áp dụng: Quy định được triển khai đồng bộ trên toàn địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm các khu vực đô thị (thành phố, thị trấn) và các khu vực nông thôn, khu dân cư tập trung có tổ chức hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải.
  • Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các cá nhân, hộ gia đình, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ có phát sinh rác thải sinh hoạt hoặc rác thải thông thường trên địa bàn.
  • Chính sách miễn giảm: Xem xét miễn hoặc giảm mức đóng góp đối với các đối tượng chính sách, hộ nghèo, người có công với cách mạng và các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm an sinh xã hội.

2. Nguyên tắc xác định mức thu phí vệ sinh môi trường

  • Phân loại theo đối tượng sử dụng: Mức phí được xây dựng chi tiết và phân biệt rõ ràng giữa hộ gia đình không kinh doanh với các hộ có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các cơ quan hành chính và doanh nghiệp lớn.
  • Phân loại theo địa bàn cư trú: Áp dụng mức thu khác nhau giữa khu vực thành thị và nông thôn nhằm phù hợp với điều kiện kinh tế, thu nhập của người dân cũng như chi phí thực tế của công tác thu gom tại từng địa bàn.
  • Phương thức tính phí: Phí vệ sinh được tính theo định mức cố định hàng tháng đối với hộ gia đình, hoặc tính theo khối lượng (m3), trọng lượng (tấn) rác thải thực tế phát sinh đối với các cơ quan, tổ chức, nhà ga, bến xe, chợ và cơ sở sản xuất kinh doanh.

3. Chế độ quản lý, thu nộp và sử dụng nguồn thu

  • Đơn vị tổ chức thu phí: Giao cho các đơn vị dịch vụ công ích môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn hoặc các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ủy quyền thực hiện thu phí theo đúng quy định.
  • Quản lý tài chính: Toàn bộ nguồn thu từ phí vệ sinh môi trường phải được quản lý chặt chẽ, mở sổ sách kế toán theo dõi riêng và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, phí với ngân sách nhà nước.
  • Sử dụng nguồn thu: Nguồn tiền thu được dùng để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải; chi trả lương cho người lao động trực tiếp; phần còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước để tái đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường tại địa phương.

4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn: Chịu trách nhiệm chỉ đạo các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết.
  • Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan chuyên môn: Giám sát việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu phí đúng mục đích, đúng chế độ tài chính hiện hành, tránh thất thoát và lãng phí.
  • Ủy ban nhân dân các cấp cơ sở: Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ nộp phí vệ sinh, đồng thời giám sát chất lượng dịch vụ của các đơn vị thu gom rác thải trên địa bàn quản lý nhằm bảo đảm mỹ quan đô thị và vệ sinh môi trường.

Nghị quyết 28/2002/NQ/HĐNDKXIII là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tỉnh Lạng Sơn chuẩn hóa công tác quản lý chất thải, nâng cao ý thức trách nhiệm của cộng đồng đối với môi trường sống, đồng thời tạo nguồn lực tài chính ổn định cho các hoạt động dịch vụ công ích tại địa phương.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2002/NQ/HĐNDKXIII

Lạng Sơn, ngày 28 tháng 01 năm 2002

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỨC THU PHÍ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Sau khi xem xét Tờ trình số 05/TT-UB ngày 21/01/2002 của UBND tỉnh về mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thuyết trình của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND.

QUYẾT NGHỊ:

I- HĐND tỉnh nhất trí phê chuẩn Tờ trình số 05/TT-UB ngày 21/01/2002 của UBND tỉnh về mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh, theo từng đối tượng, địa bàn cụ thể như sau:

Số TT

Đối tượng thu phí vệ sinh môi trường

Mức thu ở khu vực thị xã, thị trấn Cao Lộc, Đồng Đăng, Cửa khẩu Tân Thanh

Mức thu đối với các thị trấn còn lại

1

Khách sạn

50.000đ,0/tháng

30.000đ,0/tháng

2

Khách sạn có KD ăn uống

100.000đ,0/tháng

50.000đ,0/tháng

3

Nhà trọ tư nhân

50.000đ,0/tháng

30.000đ,0/tháng

4

Dịch vụ rửa xe

50.000đ,0/tháng

30.000đ,0/tháng

5

Nhà hàng KD ăn uống

100.000đ,0/tháng

50.000đ,0/tháng

6

Hộ kinh doanh hàng tươi sống

30.000đ,0/tháng

20.000đ,0/tháng

7

Hộ kinh doanh giết mổ:

+ Giết mổ gia súc, đại gia súc

+ Giết mổ gia cầm

 

100.000đ,0/tháng

30.000đ,0/tháng

 

100.000đ,0/tháng

30.000đ,0/tháng

8

Các hộ KD khác tại chợ

20.000đ,0/tháng

12.000đ,0/tháng

9

Các hộ có nhà mặt phố, có cửa hàng kinh doanh

20.000đ,0/tháng

12.000đ,0/tháng

10

Các hộ có nhà mặt phố không kinh doanh, trong ngõ

8.000đ,0/tháng

6.000đ,0/tháng

11

Các cơ quan HCSN:

+ Cấp phòng (trụ sở độc lập)

 

20.000đ,0/tháng

 

20.000đ,0/tháng

 

+ Cấp Sở-Ngành, ban

30.000đ,0/tháng

20.000đ,0/tháng

 

+ Bệnh viện

200.000đ,0/tháng

100.000đ,0/tháng

 

+ Trường học, nhà trẻ, mẫu giáo

50.000đ,0/tháng

30.000đ,0/tháng

12

Nhà máy, cơ sở sản xuất

200.000đ,0/tháng

100.000đ,0/tháng

13

Trụ sở làm việc các DN

30.000đ,0/tháng

20.000đ,0/tháng

14

Công trình XD tư nhân

 

 

 

+ Cấp 4

50.000đ,0/tháng

30.000đ,0/tháng

 

+ Cáp 3 trở lên

100.000đ,0/tháng

70.000đ,0/tháng

15

Công trình xây dựng Nhà nước

0,05% GTXLCT

0,05% GTXLCT

II- Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức chỉ đạo thực hiện cụ thể Nghị quyết này.

Nghị quyết đã được kỳ họp thứ 6 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII thông qua ngày 25 tháng 01 năm 2002 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2002./.

 

 

Nơi nhận:
- Các đại biểu HĐND tỉnh
- VP Chủ tịch nước (B/c)
- UB T.vụ Quốc hội (B/c)
- VP Chính phủ (B/c)
- TT Tỉnh ủy
- Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể,
- VKS, TA, UBMTTQ tỉnh
- TT.HĐND, UBND các huyện, thị
- CPVP, các tổ Chuyên viên
- Lưu: VT. (Th)

TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
CHỦ TỊCH




Trần Ngát

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 28/2002/NQ/HĐNDKXIII về mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 28/2002/NQ/HĐNDKXIII
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 28/01/2002
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
Người ký: Trần Ngát
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/02/2002
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 28/2002/NQ/HĐNDKXIII về mức thu ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký