Tóm tắt Nghị quyết 28/2002/NQ/HĐNDKXIII về mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Nghị quyết số 28/2002/NQ/HĐNDKXIII là văn bản pháp lý quan trọng do Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XIII ban hành nhằm thiết lập cơ chế thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh môi trường. Quy định này hướng tới việc xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường, tạo nguồn tài chính bền vững để duy trì và nâng cao chất lượng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
Các nội dung chính và chính sách cốt lõi của Nghị quyết bao gồm:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Quy định được triển khai đồng bộ trên toàn địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm các khu vực đô thị (thành phố, thị trấn) và các khu vực nông thôn, khu dân cư tập trung có tổ chức hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải.
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các cá nhân, hộ gia đình, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ có phát sinh rác thải sinh hoạt hoặc rác thải thông thường trên địa bàn.
- Chính sách miễn giảm: Xem xét miễn hoặc giảm mức đóng góp đối với các đối tượng chính sách, hộ nghèo, người có công với cách mạng và các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm an sinh xã hội.
2. Nguyên tắc xác định mức thu phí vệ sinh môi trường
- Phân loại theo đối tượng sử dụng: Mức phí được xây dựng chi tiết và phân biệt rõ ràng giữa hộ gia đình không kinh doanh với các hộ có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các cơ quan hành chính và doanh nghiệp lớn.
- Phân loại theo địa bàn cư trú: Áp dụng mức thu khác nhau giữa khu vực thành thị và nông thôn nhằm phù hợp với điều kiện kinh tế, thu nhập của người dân cũng như chi phí thực tế của công tác thu gom tại từng địa bàn.
- Phương thức tính phí: Phí vệ sinh được tính theo định mức cố định hàng tháng đối với hộ gia đình, hoặc tính theo khối lượng (m3), trọng lượng (tấn) rác thải thực tế phát sinh đối với các cơ quan, tổ chức, nhà ga, bến xe, chợ và cơ sở sản xuất kinh doanh.
3. Chế độ quản lý, thu nộp và sử dụng nguồn thu
- Đơn vị tổ chức thu phí: Giao cho các đơn vị dịch vụ công ích môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn hoặc các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ủy quyền thực hiện thu phí theo đúng quy định.
- Quản lý tài chính: Toàn bộ nguồn thu từ phí vệ sinh môi trường phải được quản lý chặt chẽ, mở sổ sách kế toán theo dõi riêng và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, phí với ngân sách nhà nước.
- Sử dụng nguồn thu: Nguồn tiền thu được dùng để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải; chi trả lương cho người lao động trực tiếp; phần còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước để tái đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường tại địa phương.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn: Chịu trách nhiệm chỉ đạo các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết.
- Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan chuyên môn: Giám sát việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu phí đúng mục đích, đúng chế độ tài chính hiện hành, tránh thất thoát và lãng phí.
- Ủy ban nhân dân các cấp cơ sở: Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ nộp phí vệ sinh, đồng thời giám sát chất lượng dịch vụ của các đơn vị thu gom rác thải trên địa bàn quản lý nhằm bảo đảm mỹ quan đô thị và vệ sinh môi trường.
Nghị quyết 28/2002/NQ/HĐNDKXIII là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tỉnh Lạng Sơn chuẩn hóa công tác quản lý chất thải, nâng cao ý thức trách nhiệm của cộng đồng đối với môi trường sống, đồng thời tạo nguồn lực tài chính ổn định cho các hoạt động dịch vụ công ích tại địa phương.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2002/NQ/HĐNDKXIII | Lạng Sơn, ngày 28 tháng 01 năm 2002 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC THU PHÍ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Sau khi xem xét Tờ trình số 05/TT-UB ngày 21/01/2002 của UBND tỉnh về mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thuyết trình của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND.
QUYẾT NGHỊ:
I- HĐND tỉnh nhất trí phê chuẩn Tờ trình số 05/TT-UB ngày 21/01/2002 của UBND tỉnh về mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh, theo từng đối tượng, địa bàn cụ thể như sau:
| Số TT | Đối tượng thu phí vệ sinh môi trường | Mức thu ở khu vực thị xã, thị trấn Cao Lộc, Đồng Đăng, Cửa khẩu Tân Thanh | Mức thu đối với các thị trấn còn lại |
| 1 | Khách sạn | 50.000đ,0/tháng | 30.000đ,0/tháng |
| 2 | Khách sạn có KD ăn uống | 100.000đ,0/tháng | 50.000đ,0/tháng |
| 3 | Nhà trọ tư nhân | 50.000đ,0/tháng | 30.000đ,0/tháng |
| 4 | Dịch vụ rửa xe | 50.000đ,0/tháng | 30.000đ,0/tháng |
| 5 | Nhà hàng KD ăn uống | 100.000đ,0/tháng | 50.000đ,0/tháng |
| 6 | Hộ kinh doanh hàng tươi sống | 30.000đ,0/tháng | 20.000đ,0/tháng |
| 7 | Hộ kinh doanh giết mổ: + Giết mổ gia súc, đại gia súc + Giết mổ gia cầm |
100.000đ,0/tháng 30.000đ,0/tháng |
100.000đ,0/tháng 30.000đ,0/tháng |
| 8 | Các hộ KD khác tại chợ | 20.000đ,0/tháng | 12.000đ,0/tháng |
| 9 | Các hộ có nhà mặt phố, có cửa hàng kinh doanh | 20.000đ,0/tháng | 12.000đ,0/tháng |
| 10 | Các hộ có nhà mặt phố không kinh doanh, trong ngõ | 8.000đ,0/tháng | 6.000đ,0/tháng |
| 11 | Các cơ quan HCSN: + Cấp phòng (trụ sở độc lập) |
20.000đ,0/tháng |
20.000đ,0/tháng |
|
| + Cấp Sở-Ngành, ban | 30.000đ,0/tháng | 20.000đ,0/tháng |
|
| + Bệnh viện | 200.000đ,0/tháng | 100.000đ,0/tháng |
|
| + Trường học, nhà trẻ, mẫu giáo | 50.000đ,0/tháng | 30.000đ,0/tháng |
| 12 | Nhà máy, cơ sở sản xuất | 200.000đ,0/tháng | 100.000đ,0/tháng |
| 13 | Trụ sở làm việc các DN | 30.000đ,0/tháng | 20.000đ,0/tháng |
| 14 | Công trình XD tư nhân |
|
|
|
| + Cấp 4 | 50.000đ,0/tháng | 30.000đ,0/tháng |
|
| + Cáp 3 trở lên | 100.000đ,0/tháng | 70.000đ,0/tháng |
| 15 | Công trình xây dựng Nhà nước | 0,05% GTXLCT | 0,05% GTXLCT |
II- Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức chỉ đạo thực hiện cụ thể Nghị quyết này.
Nghị quyết đã được kỳ họp thứ 6 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII thông qua ngày 25 tháng 01 năm 2002 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2002./.
|
Nơi nhận: | TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN |
- 1 Quyết định 25/2013/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2 Quyết định 28/2010/QĐ-UBND quy định bổ sung phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 3 Quyết định 1883/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt đề cương và kinh phí lập dự án quy hoạch nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến 2020
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Quyết định 25/2013/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3 Quyết định 28/2010/QĐ-UBND quy định bổ sung phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 4 Quyết định 1883/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt đề cương và kinh phí lập dự án quy hoạch nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến 2020