Tóm tắt Quyết định 1883/QĐ-UBND năm 2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng
Quyết định 1883/QĐ-UBND phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập dự án quy hoạch nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng phát triển hạ tầng nước sạch và cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường tại các vùng nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi và mục tiêu của quy hoạch
- Phạm vi nghiên cứu: Thực hiện trên toàn bộ địa bàn nông thôn thuộc tỉnh Lâm Đồng.
- Mục tiêu quy hoạch: Đánh giá toàn diện thực trạng và kết quả thực hiện chương trình nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn trước; xác định tiềm năng tài nguyên nước và khả năng cung cấp nước sinh hoạt cho các năm tiếp theo. Đồng thời, lập quy hoạch đến năm 2020 nhằm đề xuất các giải pháp khai thác hiệu quả, bền vững nguồn nước, tạo cơ sở cho công tác quản lý, chỉ đạo và xây dựng kế hoạch thực hiện của tỉnh.
- Các nội dung chủ yếu của dự án quy hoạch
Dự án tập trung triển khai các nội dung nghiên cứu và xây dựng phương án chi tiết bao gồm:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Phân tích các yếu tố tác động trực tiếp đến việc triển khai Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tại địa phương.
- Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt nông thôn: Khảo sát nguồn nước, tình hình cung cấp, sử dụng nước sinh hoạt; đánh giá chất lượng nước, hiện trạng hệ thống công trình cấp nước và công tác quản lý, đầu tư phát triển hệ thống.
- Đánh giá hiện trạng vệ sinh môi trường nông thôn: Xem xét tình hình đầu tư, sử dụng nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh tại các hộ gia đình; đánh giá công tác thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải độc hại nhằm đảm bảo tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới.
- Tổng kết giai đoạn 2003-2010: Đối chiếu kết quả đạt được với mục tiêu đề ra để xác định các nội dung đã hoàn thành hoặc chưa thực hiện, làm rõ nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm.
- Dự báo các nhân tố tác động đến năm 2020: Đánh giá nhu cầu nước sinh hoạt, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nguồn nước và các tiến bộ công nghệ xử lý, cung cấp nước.
- Xác định quan điểm, mục tiêu và phương hướng: Định hình các chỉ tiêu phát triển nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020.
- Quy hoạch cấp nước sinh hoạt: Quy hoạch nguồn nước, phân vùng cấp nước, lựa chọn giải pháp công nghệ, xác định quy mô công suất và quy hoạch phát triển hệ thống công trình cấp nước phù hợp với từng vùng.
- Quy hoạch vệ sinh môi trường nông thôn: Quy hoạch hệ thống hố xí, chuồng trại hộ gia đình; công trình vệ sinh tại trường học, trạm y tế, chợ, trụ sở UBND xã; đề xuất phương thức thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải sản xuất nông nghiệp, làng nghề.
- Xác định nhu cầu vốn và phân kỳ đầu tư: Tính toán nhu cầu vốn, cơ cấu nguồn vốn, tiến độ thực hiện, phân kỳ đầu tư và danh mục các dự án ưu tiên.
- Đánh giá tác động môi trường (ĐTM): Dự báo và đánh giá các tác động môi trường khi triển khai thực hiện dự án quy hoạch.
- Đề xuất giải pháp và chính sách: Xây dựng các cơ chế, chính sách và giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch hiệu quả.
- Sản phẩm giao nộp, kinh phí và tiến độ thực hiện
- Sản phẩm bàn giao bao gồm: 04 bộ báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kèm sơ đồ, biểu đồ; các bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1/100.000 (gồm bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch cấp nước sinh hoạt, bản đồ quy hoạch tổng hợp nước sạch và vệ sinh môi trường đến năm 2020, mỗi loại 03 bộ); 02 đĩa CD lưu trữ toàn bộ kết quả điều tra, báo cáo và bản đồ.
- Dự toán kinh phí: 820.500.000 đồng (Tám trăm hai mươi triệu năm trăm ngàn đồng).
- Nguồn vốn đầu tư: Sử dụng nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Thời gian thực hiện: Trong năm 2014.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Làm chủ đầu tư, chịu trách nhiệm lựa chọn nhà thầu tư vấn có đủ năng lực để xây dựng dự án, trình thẩm định và phê duyệt theo đúng quy định hiện hành.
- Sở Tài chính và Kho bạc nhà nước tỉnh: Hướng dẫn, thực hiện tạm ứng và quyết toán kinh phí lập dự án cho chủ đầu tư theo đúng thủ tục tài chính của Nhà nước.
- Các cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1883/QĐ-UBND | Lâm Đồng, ngày 24 tháng 09 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ KINH PHÍ LẬP DỰ ÁN QUY HOẠCH NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN 2020
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/01/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015;
Xét Tờ trình số 1481/SNN-KH ngày 16/8/2013 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc đề nghị phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập quy hoạch nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 198/TTr-KHĐT-TH ngày 10/9/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập dự án quy hoạch nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến 2020, với nội dung như sau:
1. Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Mục tiêu quy hoạch:
Đánh giá thực trạng và kết quả thực hiện chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn trong giai đoạn vừa qua; xác định tiềm năng tài nguyên nước trên địa bàn nông thôn tỉnh Lâm Đồng và khả năng cung cấp nước sinh hoạt phục vụ chương trình cho những năm tiếp theo.
Lập quy hoạch nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến 2020; đề xuất các giải pháp khai thác hợp lý, hiệu quả và bền vững các nguồn nước để đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường cho dân cư vùng nông thôn; làm cơ sở để thực hiện công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành và xây dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh.
3. Nội dung chủ yếu của dự án:
a) Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc triển khai Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
b) Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước sinh hoạt và tình hình vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng:
- Nước sinh hoạt: hiện trạng nguồn nước và tình hình cung cấp, sử dụng nước sinh hoạt; hiện trạng hệ thống công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn; chất lượng nước sinh hoạt; tình hình đầu tư phát triển và quản lý hệ thống nước sinh hoạt nông thôn.
- Vệ sinh môi trường nông thôn: tình hình đầu tư và sử dụng nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh tại các hộ gia đình; tình hình thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải độc hại và đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn xanh - sạch - đẹp theo tiêu chí về xây dựng nông thôn mới.
c) Đánh giá kết quả thực hiện Dự án quy hoạch nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2003-2010. Đối chiếu với những mục tiêu nhiệm vụ đã đề ra để xác định những nội dung hoàn thành và chưa thực hiện được, nguyên nhân; đánh giá những thuận lợi, khó khăn và hạn chế trong thực hiện Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của tỉnh Lâm Đồng.
d) Dự báo các nhân tố tác động đến cung cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020: nhu cầu nước sinh hoạt, tác động biến đổi khí hậu đến nguồn nước, các tiến bộ công nghệ xử lý và cung cấp nước.
đ) Xác định quan điểm, mục tiêu, phương hướng thực hiện cung cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020.
e) Quy hoạch cấp nước sinh hoạt: quy hoạch nguồn nước, phân vùng cấp nước và giải pháp cấp nước phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội của từng vùng, từng địa phương trong tỉnh; xác định quy mô, công suất, yêu cầu công nghệ cấp nước sinh hoạt; quy hoạch phát triển hệ thống công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn.
g) Quy hoạch vệ sinh môi trường nông thôn: quy hoạch hệ thống hố xí, chuồng trại chăn nuôi tại các hộ gia đình; quy hoạch hệ thống cung cấp nước hợp vệ sinh và công trình vệ sinh tại nhà trẻ, trường học, trạm xá, chợ, trụ sở UBND xã khu vực nông thôn; đề xuất các phương thức thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt, chất thải trong sản xuất nông nghiệp, làng nghề.
h) Xác định nhu cầu vốn đầu tư, cơ cấu đầu tư và nguồn vốn đầu tư.
i) Xác định tiến độ thực hiện quy hoạch, phân kỳ đầu tư và các dự án ưu tiên đầu tư.
k) Đánh giá tác động môi trường khi thực hiện dự án quy hoạch.
l) Đề xuất các giải pháp, chính sách và tổ chức thực hiện quy hoạch.
4. Sản phẩm giao nộp:
Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt. Quy hoạch nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 và các sơ đồ, biểu đồ kèm theo (04 bộ).
Bản đồ hiện trạng cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Lâm Đồng (tỷ lệ 1/100.000), (03 bộ)
Bản đồ quy hoạch cấp nước sinh hoạt tỉnh Lâm Đồng (tỷ lệ 1/100.000), (03 bộ)
Bản đồ Quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 (tỷ lệ 1/100.000), (03 bộ)
Đĩa CD ghi lại các kết quả điều tra, báo cáo, bản đồ (02 đĩa).
5. Dự toán kinh phí: 820.500.000 đồng (Tám trăm hai mươi triệu năm trăm ngàn đồng)
6. Nguồn vốn đầu tư: Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
7. Thời gian thực hiện dự án: Năm 2014.
Điều 2.
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là chủ đầu tư, tổ chức lựa chọn nhà thầu tư vấn có năng lực để xây dựng dự án, trình thẩm định, phê duyệt theo quy định.
2. Giao Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh căn cứ chức năng nhiệm vụ hướng dẫn, tạm ứng và quyết toán vốn cho chủ đầu tư lập dự án theo đúng các thủ tục và quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục, Y tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 366/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1 Quyết định 1305/QĐ-BNN-TC năm 2011 phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 687/QĐ-UBND phê duyệt phân bổ kinh phí thực hiện chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- 3 Quyết định 53/2010/QĐ-UBND chế độ hỗ trợ đầu tư xây dựng dự án nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 4 Quyết định 844/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt đề cương và kinh phí lập dự án Quy hoạch mạng lưới kinh doanh bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuốc lá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020
- 5 Nghị quyết 28/2002/NQ/HĐNDKXIII về mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6 Quyết định 906/QĐ-UBND.HC năm 2015 phê duyệt nội dung “Rà soát, cập nhật Quy hoạch Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”
- 7 Quyết định 257/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án điều tra, phân loại, thống kê đối tượng được chi trả và phải chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 8 Quyết định 29/2016/QĐ-UBND Quy định về quản lý, sử dụng và khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 9 Quyết định 1291/2006/QĐ-UBND về bổ sung phí vệ sinh môi trường do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 1305/QĐ-BNN-TC năm 2011 phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Quyết định 366/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5 Quyết định 687/QĐ-UBND phê duyệt phân bổ kinh phí thực hiện chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- 6 Quyết định 53/2010/QĐ-UBND chế độ hỗ trợ đầu tư xây dựng dự án nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 7 Quyết định 844/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt đề cương và kinh phí lập dự án Quy hoạch mạng lưới kinh doanh bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuốc lá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020
- 8 Nghị quyết 28/2002/NQ/HĐNDKXIII về mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 9 Quyết định 906/QĐ-UBND.HC năm 2015 phê duyệt nội dung “Rà soát, cập nhật Quy hoạch Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”
- 10 Quyết định 257/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án điều tra, phân loại, thống kê đối tượng được chi trả và phải chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 11 Quyết định 29/2016/QĐ-UBND Quy định về quản lý, sử dụng và khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 12 Quyết định 1291/2006/QĐ-UBND về bổ sung phí vệ sinh môi trường do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành