Nghị quyết số 28/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ 10 ngày 10 tháng 12 năm 2022. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh, bổ sung bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020 - 2024, đáp ứng yêu cầu thực tiễn về quản lý đất đai và thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai trên địa bàn tỉnh.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
- Điều chỉnh, bổ sung bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024
Nghị quyết thông qua việc điều chỉnh và bổ sung bảng giá đối với hai nhóm đất chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể bao gồm:
- Nhóm đất nông nghiệp: Thực hiện điều chỉnh bảng giá đối với các loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm (Phụ lục I), đất trồng cây lâu năm (Phụ lục II), đất rừng trồng sản xuất (Phụ lục III) và đất nuôi trồng thủy sản (Phụ lục IV).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Thực hiện điều chỉnh diện rộng đối với nhiều loại đất, bao gồm:
- Bảng giá đất ở tại khu vực đô thị (Phụ lục V) và đất ở tại khu vực nông thôn (Phụ lục VI).
- Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực đô thị (Phụ lục VII) và tại khu vực nông thôn (Phụ lục VIII).
- Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực đô thị (Phụ lục IX) và tại khu vực nông thôn (Phụ lục X).
- Bảng giá đất áp dụng cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh (Phụ lục XI).
- Quy định về tổ chức thực hiện
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai minh bạch, hiệu quả và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung điều chỉnh bảng giá đất và báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và cá nhân các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên: Được đề nghị vận động nhân dân cùng tham gia giám sát; đồng thời kịp thời tổng hợp, phản ánh tâm tư, nguyện vọng cũng như các kiến nghị của người dân liên quan đến bảng giá đất điều chỉnh gửi tới các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
Nghị quyết quy định rõ ràng về thời gian áp dụng và mối quan hệ với các văn bản pháp lý trước đó:
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
- Mối liên hệ với Nghị quyết số 209/2019/NQ-HĐND: Nghị quyết này là một bộ phận cấu thành không tách rời của Nghị quyết số 209/2019/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thông qua Bảng giá đất tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020 - 2024.
- Nội dung thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn các Phụ lục số I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X và XI đã được ban hành kèm theo Nghị quyết số 209/2019/NQ-HĐND. Các nội dung còn lại của Nghị quyết số 209/2019/NQ-HĐND vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý thi hành.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2022/NQ-HĐND | Đồng Nai, ngày 10 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2020 - 2024
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Xét Tờ trình số 208/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất tỉnh Đồng Nai 5 năm giai đoạn 2020 - 2024; Báo cáo thẩm tra số 796/BC-BKTNS ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu tại tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua điều chỉnh, bổ sung bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020 - 2024, cụ thể như sau:
1. Nhóm đất nông nghiệp
a) Bảng giá đất trồng cây hàng năm - Phụ lục I;
b) Bảng giá đất trồng cây lâu năm - Phụ lục II;
c) Bảng giá đất rừng trồng sản xuất - Phụ lục III;
d) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản - Phụ lục IV;
2. Nhóm đất phi nông nghiệp
a) Bảng giá đất ở tại đô thị - Phụ lục V;
b) Bảng giá đất ở tại nông thôn - Phụ lục VI;
c) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị - Phụ lục VII;
d) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn - Phụ lục VIII;
đ) Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị - Phụ lục IX;
e) Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn - Phụ lục X;
g) Bảng giá đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp - Phụ lục XI.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai và báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết này theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên vận động nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
2. Nghị quyết này là một phần của Nghị quyết số 209/2019/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Bảng giá đất tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020 - 2024.
Thay thế các Phụ lục số I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X và XI ban hành kèm theo Nghị quyết số 209/2019/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Các nội dung còn lại còn nguyên giá trị pháp lý.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa X Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 1 Quyết định 2209/QĐ-UBND năm 2022 về cho phép áp dụng trình tự rút gọn trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật là Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về bổ sung nội dung quy định tại Quyết định 43/2019/QĐ-UBND quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024
- 2 Nghị quyết 131/NQ-HĐND năm 2022 về điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024 kèm theo Nghị quyết 173/NQ-HĐND
- 3 Quyết định 47/2022/QĐ-UBND bổ sung Quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020-2024) kèm theo Quyết định 11/2020/QĐ-UBND
- 4 Nghị quyết 111/2022/NQ-HĐND sửa đổi Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Nam Định áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 kèm theo Nghị quyết 68/2019/NQ-HĐND
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 9 Quyết định 2209/QĐ-UBND năm 2022 về cho phép áp dụng trình tự rút gọn trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật là Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về bổ sung nội dung quy định tại Quyết định 43/2019/QĐ-UBND quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024
- 10 Nghị quyết 131/NQ-HĐND năm 2022 về điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024 kèm theo Nghị quyết 173/NQ-HĐND
- 11 Quyết định 47/2022/QĐ-UBND bổ sung Quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020-2024) kèm theo Quyết định 11/2020/QĐ-UBND
- 12 Nghị quyết 111/2022/NQ-HĐND sửa đổi Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Nam Định áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 kèm theo Nghị quyết 68/2019/NQ-HĐND
