Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 29/2006/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành nhằm điều chỉnh mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh. Quy định này áp dụng từ đầu năm học 2006 - 2007 với các nội dung chi tiết về mức thu, phân vùng và phương thức quản lý học phí.

- Mức thu học phí đối với các bậc học phổ thông và mầm non theo khu vực

Mức thu học phí được phân chia cụ thể theo 03 khu vực địa lý trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:

  • Khu vực thành phố, thị xã: Áp dụng đối với các phường thuộc thành phố Rạch Giá (ngoại trừ xã Phi Thông) và các phường thuộc thị xã Hà Tiên (ngoại trừ các xã Mỹ Đức, Tiên Hải, Thuận Yên). Mức thu cụ thể:
    • Mẫu giáo học một buổi: 15.000 đồng/cháu/tháng.
    • Nhà trẻ và mẫu giáo bán trú: 30.000 đồng/cháu/tháng.
    • Trung học cơ sở (THCS) và bổ túc THCS: 15.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Trung học phổ thông (THPT) và bổ túc THPT: 30.000 đồng/học sinh/tháng.
  • Khu vực các thị trấn: Mức thu cụ thể:
    • Mẫu giáo học một buổi: 12.000 đồng/cháu/tháng.
    • Nhà trẻ và mẫu giáo bán trú: 20.000 đồng/cháu/tháng.
    • Trung học cơ sở (THCS) và bổ túc THCS: 10.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Trung học phổ thông (THPT) và bổ túc THPT: 20.000 đồng/học sinh/tháng.
  • Khu vực nông thôn: Mức thu cụ thể:
    • Mẫu giáo học một buổi: 8.000 đồng/cháu/tháng.
    • Nhà trẻ và mẫu giáo bán trú: 15.000 đồng/cháu/tháng.
    • Trung học cơ sở (THCS) và bổ túc THCS: 8.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Trung học phổ thông (THPT) và bổ túc THPT: 15.000 đồng/học sinh/tháng.

- Quy định về thời gian thu học phí

  • Thời gian thu học phí được tính theo năm học với tổng cộng 9 tháng thu mỗi năm.
  • Phương thức thu được chia làm hai kỳ: Học kỳ I thực hiện thu trong 5 tháng; Học kỳ II thực hiện thu trong 4 tháng.

- Học phí chương trình dạy nghề phổ thông và kỹ thuật ứng dụng

Đối với học sinh phổ thông tham gia học thêm chương trình dạy nghề phổ thông hoặc kỹ thuật ứng dụng tại các trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, mức thu học phí được quy định theo học kỳ:

  • Bậc Trung học cơ sở (THCS): Mức thu là 40.000 đồng/học sinh/học kỳ.
  • Bậc Trung học phổ thông (THPT): Mức thu là 50.000 đồng/học sinh/học kỳ.

- Học phí đào tạo trung học chuyên nghiệp và dạy nghề chính quy

Đối với học sinh đào tạo trung học chuyên nghiệp (THCN) và dạy nghề thuộc hệ chính quy tập trung trong chỉ tiêu được duyệt (được ngân sách nhà nước cấp kinh phí), mức thu học phí được áp dụng theo khung quy định tại Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ:

  • Đào tạo Trung học chuyên nghiệp: Mức thu dao động từ 15.000 đồng đến 100.000 đồng/học sinh/tháng (tùy theo ngành, nghề đào tạo).
  • Dạy nghề: Mức thu dao động từ 20.000 đồng đến 120.000 đồng/học sinh/tháng (tùy theo ngành, nghề đào tạo).
  • Quy trình thực hiện: Các trường và cơ sở dạy nghề có trách nhiệm tự đề xuất mức thu cụ thể, lập kế hoạch thu - chi chi tiết và phải được cơ quan chủ quản phê duyệt trước khi chính thức thực hiện.

- Chính sách miễn, giảm học phí

  • Việc thực hiện chế độ miễn, giảm học phí cho các đối tượng chính sách, học sinh có hoàn cảnh khó khăn được áp dụng nghiêm túc theo các quy định hiện hành tại Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ.

- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

  • Thời gian áp dụng: Nghị quyết bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ đầu năm học 2006 - 2007.
  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm quy định chi tiết về đối tượng, khu vực, mức thu, quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn thu học phí theo đúng quy định pháp luật; đồng thời chỉ đạo các cấp, các ngành và địa phương triển khai thực hiện đồng bộ.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này dựa trên chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2006/NQ-HĐND

Rạch Giá, ngày 14 tháng 7 năm 2006

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ ĐIỀU CHỈNH MỨC THU HỌC PHÍ Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 34/TTr-UB ngày 27 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân với các mức thu như sau:

1. Khu vực thành phố, thị xã gồm các phường thuộc thành phố Rạch Giá (trừ xã Phi Thông) và các phường thuộc thị xã Hà Tiên (trừ các xã: Mỹ Đức, Tiên Hải và Thuận Yên)

- Mẫu giáo một buổi: 15.000đ/cháu/tháng.

- Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú: 30.000đ/cháu/tháng.

- Trung học cơ sở, bổ túc THCS: 15.000đ/học sinh/tháng.

- Trung học phổ thông, bổ túc THPT: 30.000đ/họcsinh/ tháng.

2. Khu vực các thị trấn:

- Mẫu giáo một buổi: 12.000đ/cháu/tháng.

- Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú: 20.000đ/cháu/tháng.

- Trung học cơ sở , bổ túc THCS: 10.000đ/học sinh/tháng.

- Trung học phổ thông , bổ túc THPT: 20.000đ/học sinh/ tháng.

3. Khu vực nông thôn:

- Mẫu giáo một buổi: 8.000đ/cháu/tháng.

- Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú: 15.000đ/cháu/tháng.

- Trung học cơ sở, bổ túc THCS: 8.000đ/học sinh/tháng.

- Trung học phổ thông , bổ túc THPT: 15.000đ/học sinh/ tháng.

Mỗi năm thu học phí 9 tháng: học kỳ I thu 5 tháng, học kỳ II thu 4 tháng.

4. Đối với học sinh phổ thông học thêm chương trình dạy nghề phổ thông hoặc kỹ thuật ứng dụng tại các trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, mức thu học phí như sau:

- Hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông bậc THCS: 40.000đ/học sinh/học kỳ.

- Hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông bậc THPT: 50.000đ/học sinh/học kỳ.

5. Đối với đào tạo trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: Tùy theo ngành, nghề đào tạo, mức thu học phí đối với học sinh đào tạo trung học chuyên nghiệp, dạy nghề thuộc hệ chính quy tập trung trong chỉ tiêu được duyệt (kinh phí do ngân sách nhà nước cấp) được áp dụng theo khung học phí quy định tại Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:

- Đào tạo THCN: từ 15.000đ - 100.000đ/học sinh/tháng.

- Dạy nghề: từ 20.000đ -120.000đ/học sinh/tháng.

Các trường và cơ sở dạy nghề đề xuất mức thu cụ thể, lập kế hoạch thu, chi và được cơ quan chủ quản duyệt mới được thực hiện.

6. Thực hiện chế độ miễn, giảm theo quy định của Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Thời gian thực hiện:

Từ đầu năm học 2006- 2007.

Điều 3. Tổ chức thực hiện:

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối tượng, khu vực, mức thu, quản lý, sử dụng, quyết toán đúng quy định; chỉ đạo triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Khóa VII kỳ họp thứ mười một thông qua./.

 

 

 

CHỦ TỊCH




Trương Quốc Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 29/2006/NQ-HĐND về điều chỉnh mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Tỉnh Kiên Giang ban hành

Số hiệu: 29/2006/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 14/07/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Trương Quốc Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/07/2006
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 29/2006/NQ-HĐND về điều chỉnh mức...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký