Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh cơ chế đóng góp tài chính của người học, xác định rõ trách nhiệm chia sẻ chi phí đào tạo giữa gia đình, người học với Nhà nước, đồng thời thiết lập các chính sách miễn, giảm học phí nhằm bảo đảm an sinh xã hội và công bằng trong giáo dục.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với tất cả các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm học sinh, sinh viên, học viên đang theo học tại các cơ sở này, cùng các cơ quan quản lý giáo dục, cơ quan tài chính và Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu từ học phí.

Các nội dung cốt lõi của Quyết định 70/1998/QĐ-TTg

1. Bản chất của học phí

  • Học phí được xác định là khoản đóng góp của gia đình hoặc bản thân học sinh, sinh viên để cùng với Nhà nước bảo đảm các hoạt động giáo dục và đào tạo tại các cơ sở công lập.
  • Mọi cá nhân theo học tại các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập đều có nghĩa vụ đóng học phí theo quy định, trừ các trường hợp đặc biệt được miễn hoặc giảm học phí.

2. Chính sách miễn, giảm học phí

Quyết định quy định chi tiết các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi về học phí nhằm hỗ trợ người học có hoàn cảnh khó khăn hoặc thuộc diện chính sách xã hội:

  • Các đối tượng được miễn học phí bao gồm:
    • Học sinh, sinh viên được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ.
    • Học sinh đang theo học bậc tiểu học.
    • Học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tại vùng cao miền núi (trừ khu vực thành phố, thị xã, thị trấn), vùng sâu và hải đảo.
    • Học sinh, sinh viên bị tàn tật và có khó khăn về kinh tế.
    • Học sinh, sinh viên theo học ngành sư phạm.
    • Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
    • Học sinh thuộc đối tượng tuyển chọn ở các trường dự bị đại học dân tộc, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dạy nghề cho người tàn tật, trường khuyết tật (thiểu năng).
    • Học sinh, sinh viên mà gia đình (cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng) được xếp vào diện hộ đói theo quy định của Nhà nước.
  • Các đối tượng được giảm học phí bao gồm:
    • Học sinh, sinh viên được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ.
    • Giảm 50% học phí cho học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên.
    • Giảm 50% học phí cho học sinh, sinh viên có gia đình (cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng) thuộc diện hộ nghèo theo quy định chung của Nhà nước.

3. Khung học phí áp dụng cho hệ chính quy tập trung

Khung học phí được phân chia cụ thể theo cấp học, bậc đào tạo và địa bàn cư trú để phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng miền:

  • Đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông:
    • Tại thành phố, thị xã, khu công nghiệp: Mẫu giáo từ 15.000 đến 80.000 đồng/tháng/học sinh; Trung học cơ sở từ 4.000 đến 20.000 đồng/tháng/học sinh; Phổ thông trung học từ 8.000 đến 35.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Tại nông thôn đồng bằng và trung du: Mẫu giáo từ 7.000 đến 20.000 đồng/tháng/học sinh; Trung học cơ sở từ 3.000 đến 10.000 đồng/tháng/học sinh; Phổ thông trung học từ 6.000 đến 25.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Tại nông thôn miền núi thấp: Mẫu giáo từ 5.000 đến 15.000 đồng/tháng/học sinh; Trung học cơ sở từ 2.000 đến 8.000 đồng/tháng/học sinh; Phổ thông trung học từ 4.000 đến 15.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Đối với các cơ sở đào tạo nghề nghiệp và đại học:
    • Dạy nghề: Từ 20.000 đến 120.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Trung học chuyên nghiệp: Từ 15.000 đến 100.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Cao đẳng: Từ 40.000 đến 150.000 đồng/tháng/sinh viên.
    • Đại học: Từ 50.000 đến 180.000 đồng/tháng/sinh viên.
    • Đào tạo thạc sĩ: Từ 75.000 đến 200.000 đồng/tháng/học viên.
    • Đào tạo tiến sĩ: Từ 100.000 đến 250.000 đồng/tháng/học viên.
  • Phương thức thu và thẩm quyền quyết định:
    • Học phí được thu định kỳ hàng tháng. Trường mẫu giáo và dạy nghề ngắn hạn thu theo số tháng thực học. Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông thu 9 tháng/năm. Các cơ sở đào tạo thu 10 tháng/năm.
    • Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét tình hình thực tế để trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh khung học phí khi cần thiết.
    • Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu cụ thể áp dụng cho các đối tượng thuộc địa phương quản lý (kể cả giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp dạy nghề).
    • Giám đốc các đại học, Hiệu trưởng và Thủ trưởng các cơ sở đào tạo thuộc Trung ương quản lý quyết định mức thu cụ thể cho từng đối tượng dựa trên khung học phí chung và đặc điểm ngành nghề đào tạo.

4. Tổ chức thu, quản lý và sử dụng quỹ học phí

Quy trình quản lý tài chính đối với nguồn thu học phí được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả:

  • Cơ sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm thu học phí bằng biên lai do cơ quan tài chính phát hành và nộp toàn bộ vào Kho bạc Nhà nước.
  • Toàn bộ nguồn học phí thu được phải được sử dụng cho các mục đích: Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và học tập; Bổ sung kinh phí cho các hoạt động sự nghiệp giáo dục (bao gồm cả hỗ trợ thi tốt nghiệp); Hỗ trợ hoạt động trực tiếp giảng dạy và phục vụ giảng dạy; Hỗ trợ công tác quản lý, điều tiết chung của ngành giáo dục tại địa phương.
  • Tỷ lệ phân bổ bắt buộc: Kinh phí dành cho việc tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy - học tập không được thấp hơn 35% đối với khối giáo dục và không dưới 45% đối với khối đào tạo. Kinh phí dành cho hỗ trợ quản lý và điều tiết chung tại địa phương không được vượt quá 20%.
  • Cơ sở giáo dục - đào tạo phải lập dự toán thu chi phù hợp và trình cấp quản lý có thẩm quyền phê duyệt để làm căn cứ cho Kho bạc Nhà nước cấp lại tiền.

5. Các khoản thu khác ngoài học phí

  • Các cơ sở giáo dục và đào tạo được phép thu lệ phí tuyển sinh theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường địa phương) hoặc Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với trường Trung ương).
  • Các cơ sở mầm non và phổ thông được thu tiền đóng góp xây dựng trường theo Quyết định số 248/TTg ngày 22 tháng 11 năm 1973, với mức thu cụ thể do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Hiệu lực thi hành

Quyết định 70/1998/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 1998. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 241/TTg ngày 27 tháng 5 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thu, quản lý, sử dụng học phí và lệ phí thi tốt nghiệp. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 70/1998/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Điều 59 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ Điều 13 Luật phổ cập giáo dục tiểu học ngày 12 tháng 8 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được nêu trong Quyết định này là khoản đóng góp của gia đình hoặc bản thân học sinh, sinh viên để cùng với Nhà nước bảo đảm các hoạt động giáo dục - đào tạo.

Điều 2. Đối tượng thu và miễn, giảm học phí:

1. Thu học phí đối với những người đang học ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân, trừ các đối tượng được quy định ở khoản 2 và khoản 3 của Điều này.

2. Miễn học phí cho các đối tượng sau:

- Học sinh, sinh viên được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ;

- Học sinh đang học bậc tiểu học;

- Học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tại vùng cao miền núi (trừ thành phố, thị xã, thị trấn) và vùng sâu, hải đảo;

- Học sinh, sinh viên bị tàn tật và có khó khăn về kinh tế;

- Học sinh, sinh viên ngành sư phạm;

- Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;

- Học sinh thuộc đối tượng tuyển chọn ở các trường dự bị đại học dân tộc, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dạy nghề cho người tàn tật, trường khuyết tật (thiểu năng);

- Học sinh, sinh viên mà gia đình (gia đình, cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng) được xếp vào diện hộ đói theo quy định của Nhà nước.

3. Giảm học phí cho các đối tượng sau:

3.1. Học sinh, sinh viên được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ.

3.2. Giảm 50% học phí cho các đối tượng:

- Học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên.

- Học sinh, sinh viên có gia đình (gia đình, cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng) thuộc diện hộ nghèo theo quy định chung của Nhà nước.

Điều 3. Khung học phí áp dụng cho hệ chính qui tập trung ở cơ sở giáo dục - đào tạo công lập quy định như sau:

1. Đối với các cơ sở giáo dục:

1.1 ở thành phố, thị xã, khu công nghiệp:

- Mẫu giáo: Từ 15.000 đến 80.000 đồng/th mỗi h/s

- Trung học cơ sở: Từ 4.000 đến 20.000 đồng/th mỗi h/s

- Phổ thông trung học: Từ 8.000 đến 35.000 đồng/th mỗi h/s

1.2. Ở nông thôn đồng bằng và trung du:

- Mẫu giáo: Từ 7.000 đến 20.000 đồng/th mỗi h/s

- Trung học cơ sở: Từ 3.000 đến 10.000 đồng/th mỗi h/s

- Phổ thông trung học: Từ 6 .000 đến 25.000 đồng/th mỗi h/s.

1.3. Ở nông thôn miền núi thấp:

- Mẫu giáo: Từ 5.000 đến 15.000 đồng/th mỗi h/s

- Trung học cơ sở: Từ 2.000 đến 8.000 đồng/th mỗi h/s

- Phổ thông trung học: Từ 4.000 đến15.000 đồng/th mỗi h/s.

2. Đối với các cơ sở đào tạo:

2.1. Dạy nghề: Từ 20.000 đến 120.000 đồng/th mỗi h/s

2.2. Trung học chuyên nghiệp: Từ 15.000 đến 100.000 đồng/th mỗi h/s

2.3. Cao đẳng: Từ 40.000 đến 150.000 đồng/th mỗi s/v

2.4. Đại học: Từ 50.000 đến 180.000 đồng/th mỗi s/v

2.5. Đào tạo thạc sĩ: Từ 75.000 đến 200.000 đồng/th mỗi h/v

2.6. Đào tạo tiến sĩ: Từ 100.000 đến 250.000 đồng/th mỗi h/v.

Khi cần thiết, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét tình hình thực tế, trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh khung học phí.

Học phí được thu định kỳ hàng tháng. Các trường lớp mẫu giáo và dạy nghề ngắn hạn thu theo số tháng thực học. Các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông thu 9 tháng/năm. Các cơ sở đào tạo thu 10 tháng/năm.

Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ vào nhu cầu phát triển giáo dục, mức sống của nhân dân địa phương mình và khung học phí nêu tại Điều này để quy định về mức thu học phí áp dụng cho các đối tượng thuộc các hình thức giáo dục đào tạo, kể cả các hình thức giáo dục thường xuyên, học nghề tại các trung tâm kỹ thuật hướng nghiệp dạy nghề và các hình thức giáo dục - đào tạo khác ở từng địa bàn, từng vùng trong tỉnh hoặc thành phố.

Giám đốc các đại học, Hiệu trưởng và Thủ trưởng các trường, các cơ sở đào tạo thuộc Trung ương quản lý, căn cứ vào khung học phí nói trên, đặc điểm và yêu cầu phát triển của ngành đào tạo, hình thức đào tạo, hoàn cảnh của từng loại học sinh, sinh viên để quy định mức thu học phí cụ thể đối với từng loại đối tượng.

Điều 4. Tổ chức thu, quản lý và sử dụng quỹ học phí:

1. Cơ sở giáo dục - đào tạo có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp vào Kho bạc Nhà nước. Biên lai thu học phí do cơ quan tài chính phát hành.

2. Cơ sở giáo dục - đào tạo và cơ quan quản lý giáo dục địa phương được sử dụng toàn bộ học phí thu được vào các việc sau:

2.1. Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy - học tập;

2.2. Bổ sung kinh phí cho các hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo kể cả hỗ trợ cho việc tổ chức thi tốt nghiệp;

2.3. Hỗ trợ cho hoạt động trực tiếp giảng dạy, phục vụ giảng dạy;

2.4. Hỗ trợ công tác quản lý và điều tiết chung thuộc ngành giáo dục - đào tạo ở địa phương.

3. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc đại học, Hiệu trưởng và Thủ trưởng các trường, các cơ sở đào tạo thuộc các cơ quan Trung ương quy định tỷ lệ sử dụng học phí để chi cho các nội dung nêu tại khoản 2 Điều này. Trong đó, tỷ lệ học phí dành để tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy - học tập (khoản 2.1) không dưới 35% đối với khối giáo dục, không dưới 45% đối với khối đào tạo và tỷ lệ học phí dành cho hỗ trợ công tác quản lý và điều tiết chung (nếu có) thuộc ngành giáo dục - đào tạo ở địa phương (khoản 2.4) không quá 20%.

4. Cơ sở giáo dục - đào tạo phải lập dự toán phù hợp với quy định ở khoản 2, khoản 3 Điều này và được cấp quản lý giáo dục - đào tạo có thẩm quyền duyệt. Kho bạc Nhà nước căn cứ vào dự toán đã được duyệt để cấp lại tiền cho các cơ sở giáo dục - đào tạo.

Điều 5. Các khoản được thu khác:

1. Các cơ sở giáo dục - đào tạo được thu lệ phí tuyển sinh theo quy định của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với các trường do địa phương quản lý) hoặc của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với các trường do cơ quan Trung ương quản lý).

2. Các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông được thu tiền tham gia xây dựng trường theo Quyết định số 248/TTg ngày 22 tháng 11 năm 1973 của Thủ tướng Chính phủ với mức thu do Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 1998. Trước ngày này, việc tổ chức thu, quản lý, sử dụng học phí và thu lệ phí thi tốt nghiệp được thực hiện theo Quyết định 241/TTg ngày 27 tháng 5 năm 1993. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với Quyết định này.

Điều 7.

- Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này.

- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 70/1998/QĐ-TTg về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 70/1998/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/03/1998
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 10/05/1998
Số công báo: Số 13
Ngày hiệu lực: 01/08/1998
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 70/1998/QĐ-TTg về việc thu và sử d...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký