Nghị quyết số 29/2019/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2019, quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam cho năm học 2019-2020. Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2019.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
- Quy định mức thu học phí tại địa bàn Thành phố Phủ Lý
Mức thu học phí tại thành phố Phủ Lý được phân chia rõ rệt theo hai khu vực: khu vực thành thị (gồm các phường của thành phố) và khu vực nông thôn (gồm các xã còn lại). Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì thực hiện đóng học phí theo mức quy định của khu vực đó. Cụ thể như sau:
- Giáo dục mầm non: Khu vực thành thị áp dụng mức thu 120.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn áp dụng mức thu 65.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học cơ sở (THCS): Khu vực thành thị áp dụng mức thu 90.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn áp dụng mức thu 55.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học phổ thông (THPT): Khu vực thành thị áp dụng mức thu 105.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn áp dụng mức thu 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Học viên Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT: Áp dụng mức thu tương đương cấp THPT, cụ thể là 105.000 đồng/tháng/học sinh đối với khu vực thành thị và 70.000 đồng/tháng/học sinh đối với khu vực nông thôn.
- Quy định mức thu học phí tại địa bàn các Huyện
Đối với các huyện trên địa bàn tỉnh Hà Nam, mức thu học phí cũng được phân chia theo khu vực thành thị (gồm thị trấn các huyện) và khu vực nông thôn (gồm các xã còn lại) dựa trên hộ khẩu thường trú của học sinh:
- Giáo dục mầm non: Khu vực thành thị áp dụng mức thu 110.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn áp dụng mức thu 65.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học cơ sở (THCS): Khu vực thành thị áp dụng mức thu 80.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn áp dụng mức thu 55.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học phổ thông (THPT): Khu vực thành thị áp dụng mức thu 90.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn áp dụng mức thu 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Học viên Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT: Khu vực thành thị áp dụng mức thu 90.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn áp dụng mức thu 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Quy định về thời gian thu học phí và học phí học nghề
Nghị quyết quy định cụ thể phương thức và thời gian thu học phí nhằm đảm bảo tính chủ động cho các cơ sở giáo dục và gia đình học sinh:
- Thời gian thu học phí đối với giáo dục phổ thông: Học phí được tính và thu 9 tháng/năm.
- Thời gian thu học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục thường xuyên: Học phí được thu dựa trên số tháng thực học thực tế của học sinh tại cơ sở giáo dục.
- Phương thức thu: Học phí được thu định kỳ theo từng tháng. Trong trường hợp học sinh và gia đình tự nguyện, nhà trường được phép thu gộp một lần cho cả học kỳ hoặc cho toàn bộ năm học.
- Học phí học nghề tại các trường phổ thông công lập: Thực hiện nghiêm túc theo các quy định tại Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công rõ ràng cho các cơ quan chức năng:
- Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2019 và chính thức phát sinh hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2019.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2019/NQ-HĐND | Hà Nam, ngày 12 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP CỦA TỈNH HÀ NAM NĂM HỌC 2019-2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục được xác thực tại Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-VPQH ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Văn phòng Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Căn cứ Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Xét Tờ trình số 1971/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2019-2020; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam và ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2019-2020, như sau:
1. Mức thu học phí
1.1. Đối với thành phố Phủ Lý:
- Khu vực thành thị: Gồm các phường của thành phố.
- Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại.
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.
a) Giáo dục mầm non:
| + Khu vực thành thị: | 120.000 đồng/tháng/học sinh. |
| + Khu vực nông thôn: | 65.000 đồng/tháng/học sinh |
b) Trung học cơ sở :
| + Khu vực thành thị: | 90.000 đồng/tháng/học sinh. |
| + Khu vực nông thôn: | 55.000 đồng/tháng/học sinh |
c) Trung học phổ thông (THPT):
| + Khu vực thành thị: | 105.000 đồng/tháng/học sinh. |
| + Khu vực nông thôn: | 70.000 đồng/tháng/học sinh |
d) Học viên GDTX cấp THPT:
| + Khu vực thành thị: | 105.000 đồng/tháng/học sinh. |
| + Khu vực nông thôn: | 70.000 đồng/tháng/học sinh |
1.2. Đối với các huyện:
- Khu vực thành thị: Gồm thị trấn các huyện.
- Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại.
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.
a) Giáo dục mầm non:
| + Khu vực thành thị: | 110.000 đồng/tháng/học sinh. |
| + Khu vực nông thôn: | 65.000 đồng/tháng/học sinh |
b) Trung học cơ sở:
| + Khu vực thành thị: | 80.000 đồng/tháng/học sinh. |
| + Khu vực nông thôn: | 55.000 đồng/tháng/học sinh |
c) Trung học phổ thông:
| + Khu vực thành thị: | 90.000 đồng/tháng/học sinh. |
| + Khu vực nông thôn: | 70.000 đồng/tháng/học sinh |
d) Học viên GDTX cấp THPT:
| + Khu vực thành thị: | 90.000 đồng/tháng/học sinh. |
| + Khu vực nông thôn: | 70.000 đồng/tháng/học sinh |
2. Thời gian thu học phí
- Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông học phí được thu 9 tháng/năm.
- Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, học phí được thu theo số tháng thực học.
- Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học.
3. Học phí học nghề trong các trường phổ thông công lập
Thực hiện theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2019./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Văn bản hợp nhất 08/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật giáo dục do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 4 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Nghị định 145/2018/NĐ-CP bổ sung Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021
- 1 Nghị quyết 182/2019/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2019-2020
- 2 Nghị quyết 168/2019/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 3 Nghị quyết 233/2019/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2019-2020
- 1 Quyết định 31/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 2 Văn bản hợp nhất 08/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật giáo dục do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 5 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6 Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Nghị định 145/2018/NĐ-CP bổ sung Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021
- 8 Nghị quyết 182/2019/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2019-2020
- 9 Nghị quyết 168/2019/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 10 Nghị quyết 233/2019/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2019-2020