Nghị quyết số 233/2019/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành nhằm quy định chi tiết mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang áp dụng cho năm học 2019-2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ thực hiện thu chi học phí, đảm bảo tính minh bạch và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương trong tỉnh.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết số 233/2019/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2019-2020.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX.
- Ngày thông qua: Ngày 19 tháng 7 năm 2019 tại Kỳ họp thứ Mười ba.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 05 tháng 8 năm 2019.
- Quy định mức thu học phí tại địa bàn các phường, thị trấn
Đối với các cơ sở giáo dục công lập nằm trên địa bàn các phường và thị trấn thuộc tỉnh Kiên Giang, mức thu học phí trong năm học 2019 - 2020 được quy định cụ thể như sau:
- Mẫu giáo học một buổi: Mức thu là 84.000 đồng/cháu/tháng.
- Nhà trẻ và mẫu giáo học hai buổi/ngày: Mức thu là 125.000 đồng/cháu/tháng.
- Trung học cơ sở (THCS): Mức thu là 84.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học phổ thông (THPT) và Bổ túc trung học phổ thông: Mức thu là 125.000 đồng/học sinh/tháng.
- Quy định mức thu học phí tại địa bàn các xã
Nhằm hỗ trợ và phù hợp với điều kiện kinh tế của khu vực nông thôn, mức thu học phí tại địa bàn các xã được quy định thấp hơn so với khu vực phường, thị trấn:
- Mẫu giáo học một buổi: Mức thu là 42.000 đồng/cháu/tháng.
- Nhà trẻ và mẫu giáo học hai buổi/ngày: Mức thu là 58.000 đồng/cháu/tháng.
- Trung học cơ sở (THCS): Mức thu là 42.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học phổ thông (THPT) và Bổ túc trung học phổ thông: Mức thu là 68.000 đồng/học sinh/tháng.
- Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập
Bên cạnh việc quy định mức thu, Nghị quyết cũng nêu rõ các chính sách an sinh xã hội trong giáo dục:
- Các quy định về đối tượng được miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, cũng như phương thức tổ chức thu và sử dụng nguồn thu học phí phải được thực hiện nghiêm túc theo đúng quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH. Điều này đảm bảo quyền lợi cho các đối tượng chính sách, hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng yếu thế khác trong xã hội.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ và đúng pháp luật, công tác tổ chức thực hiện được phân công cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang: Có trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết, đảm bảo việc thu học phí đúng đối tượng, đúng mức quy định và sử dụng đúng mục đích.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 233/2019/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 26 tháng 7 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG NĂM HỌC 2019 - 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Xét Tờ trình số 97/TTr-UBND ngày 27/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2019 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 39/BC-HĐND ngày 15/7/2019 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2019 - 2020
1. Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn phường, thị trấn:
a) Mẫu giáo một buổi: 84.000 đồng/cháu/tháng.
b) Nhà trẻ, mẫu giáo hai buổi/ngày: 125.000 đồng/cháu/tháng.
c) Trung học cơ sở: 84.000 đồng/học sinh/tháng.
d) Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông: 125.000 đồng/học sinh/tháng.
2. Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn xã:
a) Mẫu giáo một buổi: 42.000 đồng/cháu/tháng.
b) Nhà trẻ, mẫu giáo hai buổi/ngày: 58.000 đồng/cháu/tháng.
c) Trung học cơ sở: 42.000 đồng/học sinh/tháng.
d) Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông: 68.000 đồng/học sinh/tháng.
3. Các quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, tổ chức thu và sử dụng học phí: Thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ Mười ba thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 05 tháng 8 năm 2019./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 4 Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Nghị quyết 182/2019/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2019-2020
- 2 Nghị quyết 09/2019/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm học 2019-2020
- 3 Nghị quyết 11/2019/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2019-2020
- 4 Nghị quyết 168/2019/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 5 Nghị quyết 03/2019/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 29/2016/NQ-HĐND do tỉnh An Giang ban hành
- 6 Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND quy định về mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình giáo dục đại trà năm học 2019-2020 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7 Nghị quyết 29/2019/NQ-HĐND về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2019-2020
- 8 Nghị quyết 104/2019/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2019 - 2020 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 9 Quyết định 69/2015/QĐ-UBND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà năm học 2015-2016; mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do tỉnh Lào Cai ban hành
- 10 Nghị quyết 42/NQ-HĐND năm 2019 quy định về mức thu học phí năm học 2019-2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Long An
- 11 Quyết định 2874/QĐ-UBND năm 2019 quy định về mức thu học phí năm học 2019-2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Long An
- 12 Quyết định 190/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực năm 2021
- 13 Quyết định 436/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang kỳ 2019 - 2023
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 4 Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Nghị quyết 182/2019/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2019-2020
- 6 Nghị quyết 09/2019/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm học 2019-2020
- 7 Nghị quyết 11/2019/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2019-2020
- 8 Nghị quyết 168/2019/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 9 Nghị quyết 03/2019/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 29/2016/NQ-HĐND do tỉnh An Giang ban hành
- 10 Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND quy định về mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình giáo dục đại trà năm học 2019-2020 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 11 Nghị quyết 29/2019/NQ-HĐND về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2019-2020
- 12 Nghị quyết 104/2019/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2019 - 2020 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 13 Quyết định 69/2015/QĐ-UBND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà năm học 2015-2016; mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do tỉnh Lào Cai ban hành
- 14 Nghị quyết 42/NQ-HĐND năm 2019 quy định về mức thu học phí năm học 2019-2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Long An
- 15 Quyết định 2874/QĐ-UBND năm 2019 quy định về mức thu học phí năm học 2019-2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Long An