Giới thiệu chung về Nghị quyết 29/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 29/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2022. Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết thiết lập các quy định pháp lý rõ ràng về phạm vi áp dụng và phân cấp trách nhiệm quản lý hành chính:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Người nộp lệ phí: Các hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hoặc giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của các tổ chức này).
- Tổ chức thu lệ phí:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với liên hiệp hợp tác xã.
- Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh và hợp tác xã.
- Các đối tượng khác: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện thu, nộp và quản lý lệ phí.
2. Chính sách miễn, giảm lệ phí đăng ký kinh doanh (Điều 2)
Nhằm hỗ trợ các đối tượng yếu thế và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức kinh tế khi có sự thay đổi địa giới hành chính, Nghị quyết quy định chính sách miễn, giảm lệ phí như sau:
- Đối tượng được miễn lệ phí: Hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký kinh doanh do thay đổi địa giới hành chính.
- Đối tượng được giảm 50% lệ phí: Hộ kinh doanh có chủ hộ là người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, hoặc người dân tộc thiểu số tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Biểu mức thu lệ phí chi tiết (Điều 3)
Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh được quy định cụ thể cho từng nhóm đối tượng và loại hình thủ tục hành chính:
- Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh:
- Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: 100.000 đồng/lần.
- Cấp lại hoặc thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: 20.000 đồng/lần.
- Cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: 2.000 đồng/bản.
- Lệ phí đăng ký liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã:
- Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã: 200.000 đồng/lần.
- Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã: 100.000 đồng/lần.
- Cấp giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã: 50.000 đồng/lần.
- Cấp lại hoặc thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã (bao gồm cả việc cấp lại, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh): 20.000 đồng/lần.
4. Chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí (Điều 4)
Quy trình quản lý nguồn thu từ lệ phí được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về ngân sách:
- Tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước.
- Việc kê khai, nộp số tiền lệ phí thu được phải tuân thủ đúng các quy định của Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế, các văn bản hướng dẫn thi hành và quy định pháp luật khác có liên quan.
5. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 5 & Điều 6)
Nghị quyết phân công trách nhiệm triển khai và quy định điều khoản chuyển tiếp cụ thể:
- Tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
- Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ mục III phần B Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng 10 khoản phí và 05 khoản lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các hồ sơ, thủ tục hành chính hợp lệ đã được tiếp nhận trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng mức thu theo quy định tại Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2022/NQ-HĐND | Tuyên Quang, ngày 10 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHOÁ XIX, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Hợp tác xã;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Cản cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phỉ và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Xét Tờ trình số 108 /TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 292/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người nộp lệ phí: Các hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã);
b) Tổ chức thu lệ phí: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với liên hiệp hợp tác xã. Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh và hợp tác xã;
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 2. Đối tượng miễn, giảm lệ phí
1. Đối tượng được miễn lệ phí
Hộ kinh doanh, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã trong trường hợp cập nhật, bổ sung thông tin do thay đổi địa giới hành chính được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh.
2. Đối tượng được giảm 50% lệ phí
Hộ kinh doanh do chủ hộ là người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Điều 3. Mức thu lệ phí
1. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh
a) Lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: 100.000 đồng/lần;
b) Lệ phí cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: 20.000 đồng/lần.
2. Lệ phí đăng ký liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã
a) Lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã: 200.000 đồng/lần;
b) Lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã: 100.000 đồng/lần;
c) Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã: 50.000 đồng/lần;
d) Lệ phí cấp lại, cấp thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã; hợp tác xã (bao gồm: cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã): 20.000 đồng/lần.
3. Lệ phí cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: 2.000 đồng/bản.
Điều 4. Chế độ thu, nộp lệ phí
Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước; thực hiện kê khai, nộp số tiền lệ phí thu được theo quy định của Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này bãi bỏ mục III phần B Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng 10 khoản phí và 05 khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015 và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Đối với các hồ sơ, thủ tục hành chính hợp lệ của các tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận theo quy định trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì thực hiện mức thu theo Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Luật hợp tác xã 2012
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 5 Luật phí và lệ phí 2015
- 6 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 7 Luật Quản lý thuế 2019
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 2 Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 3 Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký cư trú và điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh An Giang
- 1 Luật hợp tác xã 2012
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 5 Luật phí và lệ phí 2015
- 6 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 7 Luật Quản lý thuế 2019
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 13 Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 14 Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký cư trú và điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh An Giang