Giới thiệu chung về văn bản pháp luật
Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII, Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 7 năm 2022. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Gia Lai, thay thế cho Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định cụ thể về mức thu, chế độ thu và nộp lệ phí đăng ký cư trú áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Cơ quan quản lý cư trú trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú cho công dân (Công an xã, phường, thị trấn).
- Người được cơ quan đăng ký cư trú giải quyết các thủ tục đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú (người nộp lệ phí).
- Các cơ quan, đơn vị và cá nhân khác có liên quan đến công tác thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú.
- Mức thu lệ phí đăng ký cư trú (Điều 2)
Mức thu lệ phí được phân chia cụ thể theo hai khu vực địa bàn hành chính nhằm đảm bảo tính phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương:
- Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người:
- Tại các phường thuộc thành phố Pleiku: 20.000 đồng/lần.
- Tại các xã thuộc thành phố Pleiku và các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã: 10.000 đồng/lần.
- Đăng ký tạm trú theo danh sách:
- Tại các phường thuộc thành phố Pleiku: 20.000 đồng/người/lần.
- Tại các xã thuộc thành phố Pleiku và các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã: 10.000 đồng/người/lần.
- Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú:
- Tại các phường thuộc thành phố Pleiku: 8.000 đồng/lần.
- Tại các xã thuộc thành phố Pleiku và các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã: 4.000 đồng/lần.
- Gia hạn tạm trú cả hộ hoặc một người:
- Tại các phường thuộc thành phố Pleiku: 8.000 đồng/lần.
- Tại các xã thuộc thành phố Pleiku và các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã: 4.000 đồng/lần.
- Tách hộ:
- Tại các phường thuộc thành phố Pleiku: 8.000 đồng/lần.
- Tại các xã thuộc thành phố Pleiku và các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã: 4.000 đồng/lần.
- Xác nhận thông tin về cư trú:
- Tại các phường thuộc thành phố Pleiku: 8.000 đồng/lần.
- Tại các xã thuộc thành phố Pleiku và các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã: 4.000 đồng/lần.
- Gia hạn tạm trú theo danh sách:
- Tại các phường thuộc thành phố Pleiku: 8.000 đồng/người/lần.
- Tại các xã thuộc thành phố Pleiku và các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã: 4.000 đồng/người/lần.
- Đối tượng được miễn lệ phí đăng ký cư trú (Điều 3)
Nghị quyết quy định chính sách nhân văn thông qua việc miễn lệ phí đăng ký cư trú cho các đối tượng chính sách, yếu thế và các trường hợp đặc biệt, bao gồm:
- Trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật.
- Người thuộc hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Người có công với cách mạng; bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con dưới 18 tuổi của liệt sỹ.
- Thương binh và người hưởng chính sách như thương binh.
- Công dân có hộ khẩu thường trú tại các xã biên giới.
- Công dân thuộc diện di dời, giải tỏa theo chủ trương, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Công dân thực hiện điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú do thay đổi địa giới hành chính (thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính; đặt tên, đổi tên đơn vị hành chính) theo quyết định của cấp có thẩm quyền, hoặc trường hợp đính chính sai sót do lỗi của cơ quan đăng ký cư trú.
- Quy định về kê khai, nộp lệ phí (Điều 4)
- Đối với người nộp lệ phí: Thực hiện kê khai và nộp lệ phí đăng ký cư trú theo từng lần phát sinh thủ tục hành chính.
- Đối với tổ chức thu lệ phí:
- Phải nộp toàn bộ (100%) số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, mục, tiểu mục của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo định kỳ hàng tháng và quyết toán lệ phí theo năm theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 5)
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, cùng Hội đồng nhân dân các cấp có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Hiệu lực bãi bỏ: Nghị quyết này chính thức thay thế Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 31/2022/NQ-HĐND | Gia Lai, ngày 08 tháng 7 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 62/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Cư trú;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 1256/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 103/BC-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan quản lý cư trú trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú của công dân, bao gồm: Công an xã, phường, thị trấn (sau đây viết là cơ quan đăng ký cư trú);
b) Người được cơ quan đăng ký cư trú giải quyết việc đăng ký cư trú theo quy định pháp luật về cư trú (sau đây viết là người nộp lệ phí đăng ký cư trú);
c) Cơ quan, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Múc thu | |
| Tại các phường thuộc thành phố Pleiku | Tại các xã thuộc thành phố Pleiku; các xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã | |||
| 1 | Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người | đồng/lần | 20.000 | 10.000 |
| 2 | Đăng ký tạm trú theo danh sách | đồng/người/lần | 20.000 | 10.000 |
| 3 | Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú | đồng/lần | 8.000 | 4.000 |
| 4 | Gia hạn tạm trú cả hộ hoặc một người | đồng/lần | 8.000 | 4.000 |
| 5 | Tách hộ | đồng/lần | 8.000 | 4.000 |
| 6 | Xác nhận thông tin về cư trú | đồng/lần | 8.000 | 4.000 |
| 7 | Gia hạn tạm trú theo danh sách | đồng/người/lần | 8.000 | 4.000 |
Điều 3. Đối tượng được miễn lệ phí đăng ký cư trú
1. Trẻ em, người thuộc hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Bố, mẹ, vợ (chồng), con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh; người hưởng chính sách như thương binh; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thuộc diện di dời, giải tỏa theo chủ trương của nhà nước.
3. Công dân thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú trong trường hợp thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đặt tên, đổi tên đơn vị hành chính theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc trường hợp có sai sót do lỗi của cơ quan đăng ký cư trú.
Điều 4. Kê khai, nộp lệ phí đăng ký cư trú
1. Người nộp lệ phí đăng ký cư trú thực hiện kê khai, nộp lệ phí đăng ký cư trú theo từng lần phát sinh.
2. Tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí theo năm đúng quy định của pháp luật quản lý thuế.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân các cấp theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII, Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Luật cư trú 2020
- 9 Nghị định 62/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cư trú
- 10 Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 53/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú áp dụng địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2 Quyết định 03/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai năm 2023
- 3 Quyết định 129/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trong kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2 Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 3 Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 4 Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5 Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký cư trú và điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6 Nghị quyết 29/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 7 Nghị quyết 53/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú áp dụng địa bàn tỉnh Gia Lai
- 8 Quyết định 03/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai năm 2023
- 9 Quyết định 129/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trong kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2 Nghị quyết 53/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú áp dụng địa bàn tỉnh Gia Lai
- 3 Quyết định 03/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai năm 2023
- 4 Quyết định 129/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trong kỳ 2019-2023
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Luật cư trú 2020
- 9 Nghị định 62/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cư trú
- 10 Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 12 Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 13 Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 14 Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký cư trú và điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh An Giang
- 15 Nghị quyết 29/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang