Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 29/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn ngân sách Trung ương cũng như tỷ lệ vốn đối ứng của địa phương. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tối ưu hóa việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2030 (giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025) đã được ban hành trước đó kèm theo Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND.

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Nghị quyết số 29/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 kèm theo Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XIII.
  • Ngày thông qua: Ngày 21 tháng 9 năm 2023 tại Kỳ họp thứ 12.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 10 năm 2023.

- Nội dung sửa đổi, bổ sung về phân bổ vốn sự nghiệp và vốn đầu tư

Nghị quyết tập trung điều chỉnh phương thức phân bổ nguồn vốn sự nghiệp và vốn đầu tư cho các cơ quan cấp tỉnh và các huyện, cụ thể như sau:

  • Sửa đổi quy định phân bổ vốn sự nghiệp của Tiểu dự án 4 (khoản 4 Điều 10):
    • Đối với cấp tỉnh: Phân bổ cho Ban Dân tộc tỉnh với tỷ lệ không quá 50% tổng số vốn sự nghiệp của Tiểu dự án 4.
    • Đối với cấp huyện: Áp dụng phương pháp tính điểm dựa trên các tiêu chí cụ thể để phân bổ phần vốn còn lại cho các địa phương.
    • Tiêu chí tính điểm phân bổ vốn sự nghiệp: Mỗi xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số (xã khu vực III) được tính 15 điểm. Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được tính 1,5 điểm (lưu ý số lượng thôn được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn trên một xã ngoài khu vực III).
  • Sửa đổi quy định phân bổ vốn đầu tư của Tiểu dự án 2 (khoản 2 Điều 15):
    • Đối với cấp tỉnh: Phân bổ cho Liên minh Hợp tác xã tỉnh với tỷ lệ không quá 5% tổng số vốn đầu tư của Tiểu dự án 2.
    • Đối với cấp huyện: Áp dụng phương pháp tính điểm cụ thể để phân bổ vốn đầu tư cho các địa phương.
    • Tiêu chí tính điểm phân bổ vốn đầu tư: Mỗi xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số (xã khu vực III) được tính 30 điểm. Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được tính 0,5 điểm (số lượng thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn trên một xã).
  • Căn cứ xác định đối tượng thụ hưởng để tính điểm:
    • Các xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định sửa đổi, bổ sung liên quan (nếu có).
    • Các thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và các quyết định sửa đổi, bổ sung liên quan (nếu có).

- Quy định chuyển tiếp đối với nguồn kinh phí năm 2022 và 2023

Để đảm bảo tính liên tục và không làm ảnh hưởng đến các kế hoạch ngân sách đã được phê duyệt và triển khai thực hiện trước đó, Nghị quyết quy định rõ:

  • Đối với nguồn kinh phí đã được phân bổ trong năm 2022 và năm 2023 cho các huyện cùng các sở, ban, ngành liên quan thì tiếp tục thực hiện theo đúng quy định cũ tại Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

Nghị quyết phân định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2023/NQ-HĐND

Bình Định, ngày 21 tháng 9 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025 BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 14/2022/NQ-HĐND NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2022 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 12 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia và Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025;

Xét Tờ trình số 156/TTr-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 19/BC-DT ngày 19 tháng 9 năm 2023 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 4 Điều 10, như sau:

b) Phân bổ vốn sự nghiệp:

- Phân bổ cho Ban Dân tộc tỉnh không quá 50% tổng số vốn sự nghiệp của Tiểu dự án 4;

- Phân bổ cho các huyện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí sau:

TT

Nội dung tiêu chí

Điểm

Số lượng

Tổng số điểm

1

Mỗi xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số (xã khu vực III)

15

a

15 X a

2

Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (Số thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III)

1,5

b

1,5 X b

Số lượng (a, b) được xác định theo: Xã đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 và các quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và các quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).

2. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 15, như sau:

a) Phân bổ vốn đầu tư:

- Phân bổ cho Liên minh Hợp tác xã tỉnh không quá 5% tổng số vốn đầu tư của Tiểu dự án 2;

- Phân bổ vốn cho các huyện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TT

Nội dung tiêu chí

Điểm

Số lượng

Tổng số điểm

1

Mỗi xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số (Xã khu vực III)

30

a

30 x a

2

Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (số thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 4 thôn/xã)

0,5

b

0,5 x b

 

Tổng cộng điểm

Xk,i

Số lượng (a, b) được xác định theo: Xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 và các quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ- UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 và các quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 2. Đối với nguồn kinh phí đã phân bổ năm 2022 và 2023 cho các huyện và các sở, ban, ngành liên quan thực hiện theo Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XIII Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 21 tháng 9 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2023./.

 

 

CHỦ TỊCH




Hồ Quốc Dũng

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 29/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 kèm theo Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND

Số hiệu: 29/2023/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 21/09/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
Người ký: Hồ Quốc Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/10/2023
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 29/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký