Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 29/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI thông qua tại Kỳ họp thứ 15 ngày 12 tháng 12 năm 2023, quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận áp dụng cho năm 2024.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định cụ thể mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận áp dụng trong năm 2024.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với chủ sở hữu, chủ quản lý công trình thủy lợi; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khai thác công trình thủy lợi và các đối tượng sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa

Mức giá áp dụng đối với đất trồng lúa được tính theo đơn vị đồng/ha/vụ, phân chia theo vùng và biện pháp công trình cụ thể như sau:

  • Các xã thuộc khu vực miền núi:
    • Tưới tiêu bằng động lực: Tưới, tiêu chủ động là 1.811.000 đồng/ha/vụ; Tạo nguồn tưới, tiêu là 905.500 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực: Tưới, tiêu chủ động là 1.267.000 đồng/ha/vụ; Tạo nguồn tưới, tiêu là 506.800 đồng/ha/vụ.
  • Các xã còn lại:
    • Tưới tiêu bằng động lực: Tưới, tiêu chủ động là 1.409.000 đồng/ha/vụ; Tạo nguồn tưới, tiêu là 704.500 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực: Tưới, tiêu chủ động là 986.000 đồng/ha/vụ; Tạo nguồn tưới, tiêu là 394.400 đồng/ha/vụ.

3. Biểu giá đối với đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông)

Mức giá áp dụng tính theo đơn vị đồng/ha/vụ, cụ thể:

  • Các xã thuộc khu vực miền núi:
    • Tưới tiêu bằng động lực: Tưới, tiêu chủ động là 724.400 đồng/ha/vụ; Tạo nguồn tưới, tiêu là 362.200 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực: Tưới, tiêu chủ động là 506.800 đồng/ha/vụ; Tạo nguồn tưới, tiêu là 202.720 đồng/ha/vụ.
  • Các xã còn lại:
    • Tưới tiêu bằng động lực: Tưới, tiêu chủ động là 563.600 đồng/ha/vụ; Tạo nguồn tưới, tiêu là 281.800 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực: Tưới, tiêu chủ động là 394.400 đồng/ha/vụ; Tạo nguồn tưới, tiêu là 157.760 đồng/ha/vụ.

4. Quy định điều chỉnh mức giá đối với đất trồng lúa, mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày

  • Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá quy định tại biểu giá tương ứng.
  • Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: Mức giá được tính bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại biểu giá tương ứng.
  • Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định tại biểu giá tương ứng.
  • Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho tưới được tính bằng 70%, mức giá cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại biểu giá tương ứng.

5. Mức giá cấp nước chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu

  • Cấp nước cho chăn nuôi:
    • Bơm điện: 1.320 đồng/m3.
    • Hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m3.
  • Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:
    • Bơm điện: 840 đồng/m3.
    • Hồ đập, kênh cống: 600 đồng/m3 hoặc tính theo diện tích là 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
    • Lưu ý: Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định nêu trên.
  • Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
    • Bơm điện: 1.020 đồng/m3.
    • Hồ đập, kênh cống: 840 đồng/m3.
    • Lưu ý: Trường hợp không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm.

6. Mức giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị)

Mức giá áp dụng tính theo đơn vị đồng/ha/vụ, cụ thể:

  • Các xã thuộc khu vực miền núi:
    • Tiêu, thoát nước bằng động lực: 90.550 đồng/ha/vụ.
    • Tiêu, thoát nước bằng trọng lực: 63.350 đồng/ha/vụ.
  • Các xã còn lại:
    • Tiêu, thoát nước bằng động lực: 70.450 đồng/ha/vụ.
    • Tiêu, thoát nước bằng trọng lực: 49.300 đồng/ha/vụ.

7. Nguyên tắc áp dụng thuế và tổ chức thực hiện

  • Thuế giá trị gia tăng: Toàn bộ mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Nghị quyết này là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
  • Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 12 năm 2023.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2023/NQ-HĐND

Ninh Thuận, ngày 14 tháng 12 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN NĂM 2024

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA XI KỲ HỌP 15

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ khoản 2 Điều 35 Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 ngày 11 tháng 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016 ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Thực hiện Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021;

Xét Tờ trình số 179/TTr-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2023, năm 2024; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2024.

2. Đối tượng áp dụng

Chủ sở hữu, chủ quản lý công trình thủy lợi; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến khai thác công trình thủy lợi, sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

TT

Vùng và biện pháp công trình

Giá

(đồng/ha/vụ)

I

Các xã thuộc khu vực miền núi

 

1

Tưới tiêu bằng động lực

 

a

Tưới, tiêu chủ động

1.811.000

b

Tạo nguồn tưới, tiêu

905.500

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

 

a

Tưới, tiêu chủ động

1.267.000

b

Tạo nguồn tưới, tiêu

506.800

II

Các xã còn lại

 

1

Tưới tiêu bằng động lực

 

a

Tưới, tiêu chủ động

1.409.000

b

Tạo nguồn tưới, tiêu

704.500

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

 

a

Tưới, tiêu chủ động

986.000

b

Tạo nguồn tưới, tiêu

394.400

a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên

b) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.

c) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.

d) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.

2. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông:

TT

Vùng và biện pháp công trình

Giá

(đồng/ha/vụ)

I

Các xã thuộc khu vực miền núi

 

1

Tưới tiêu bằng động lực

 

a

Tưới, tiêu chủ động

724.400

b

Tạo nguồn tưới, tiêu

362.200

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

 

a

Tưới, tiêu chủ động

506.800

b

Tạo nguồn tưới, tiêu

202.720

II

Các xã còn lại

 

1

Tưới tiêu bằng động lực

 

a

Tưới, tiêu chủ động

563.600

b

Tạo nguồn tưới, tiêu

281.800

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

 

a

Tưới, tiêu chủ động

394.400

b

Tạo nguồn tưới, tiêu

157.760

a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên

b) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.

c) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.

d) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.

3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo Biểu sau:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Thu theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước cho chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

2

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

a) Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu mức giá đối với cấp nước nêu trên.

b) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm quy định tại Biểu giá khoản 1 Điều này.

4. Mức giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị:

TT

Vùng và biện pháp công trình

Giá
(đồng/ha/vụ)

1

Các xã thuộc khu vực miền núi

 

a

Tiêu, thoát nước bằng động lực

90.550

b

Tiêu, thoát nước bằng trọng lực

63.350

2

Các xã còn lại

 

a

Tiêu, thoát nước bằng động lực

70.450

b

Tiêu, thoát nước bằng trọng lực

49.300

5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định trên là giá không có thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khoá XI Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 12 năm 2023./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Hậu

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 29/2023/NQ-HĐND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2024

Số hiệu: 29/2023/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 14/12/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
Người ký: Phạm Văn Hậu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/12/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 29/2023/NQ-HĐND quy định về giá sả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký