Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 18/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách về giá dịch vụ thủy lợi, tạo cơ sở cho việc thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ và quản lý vận hành các công trình thủy lợi hiệu quả.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 áp dụng trên phạm vi toàn tỉnh Đắk Nông.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thủy lợi trên địa bàn tỉnh, bao gồm: chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.

Quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024

Mức giá dịch vụ công ích thủy lợi được phân chia chi tiết theo từng loại đất sản xuất, biện pháp công trình và mục đích sử dụng cụ thể như sau:

1. Giá dịch vụ đối với đất trồng lúa:

  • Biện pháp tưới, tiêu bằng động lực (sử dụng trạm bơm): Mức giá là 1.629.000 đồng/ha/vụ.
  • Biện pháp tưới, tiêu bằng trọng lực (sử dụng hồ đập, kênh, cống): Mức giá là 1.140.000 đồng/ha/vụ.
  • Biện pháp tưới, tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.385.000 đồng/ha/vụ.
  • Các trường hợp điều chỉnh mức giá đặc thù đối với đất trồng lúa:
    • Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá quy định nêu trên.
    • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá được tính bằng 40% mức giá quy định nêu trên.
    • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá được tính bằng 50% mức giá quy định nêu trên.
    • Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt: Mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định nêu trên.
    • Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho tưới tính bằng 70%, mức giá cho tiêu tính bằng 30% mức giá quy định nêu trên.

2. Giá dịch vụ đối với diện tích trồng mạ, rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày:

  • Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông) được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa tương ứng.

3. Giá dịch vụ cấp nước chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây công nghiệp dài ngày:

  • Cấp nước cho chăn nuôi:
    • Biện pháp bơm điện: 1.320 đồng/m³.
    • Biện pháp hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m³.
  • Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:
    • Biện pháp bơm điện: 840 đồng/m³.
    • Biện pháp hồ đập, kênh cống: 600 đồng/m³ hoặc tính theo diện tích là 250 đồng/m² mặt thoáng/năm.
  • Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
    • Biện pháp bơm điện: 1.020 đồng/m³.
    • Biện pháp hồ đập, kênh cống: 840 đồng/m³.
    • Trường hợp không tính được theo mét khối (m³): Mức giá được tính theo diện tích (ha), bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm.

4. Giá dịch vụ tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị:

  • Mức giá tiêu, thoát nước tại khu vực nông thôn và đô thị (ngoại trừ vùng nội thị) được tính bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa/vụ.

Nguyên tắc áp dụng giá và quy định về thuế

  • Phạm vi tính giá: Mức giá quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 3 được áp dụng cho từng biện pháp tưới, tiêu, cấp nước và được tính từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa đơn vị cung cấp và đơn vị sử dụng đến vị trí công trình thủy lợi đầu mối ở vị trí khởi đầu.
  • Thuế giá trị gia tăng: Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

Để triển khai thực hiện hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Đồng thời, chịu trách nhiệm tham mưu cập nhật, điều chỉnh, bổ sung giá dịch vụ trong trường hợp các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính có thay đổi theo Luật Giá (có hiệu lực từ ngày 01/7/2024).
  • Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
  • Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Gia Nghĩa: Chỉ đạo thực hiện kiểm tra, rà soát và xác nhận diện tích tưới, tiêu, cấp nước hàng năm do các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi lập.
  • Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị quản lý, cung ứng dịch vụ thủy lợi để tiến hành rà soát, xác nhận chính xác diện tích tưới, tiêu, cấp nước thực tế hàng năm trên địa bàn.
  • Đơn vị quản lý, cung ứng dịch vụ thủy lợi:
    • Chủ động rà soát, lập bảng kê diện tích tưới, tiêu, cấp nước hàng năm thuộc phạm vi quản lý, khai thác của đơn vị.
    • Xây dựng kế hoạch tưới, tiêu, cấp nước chi tiết theo từng diện tích và biện pháp công trình cụ thể.
    • Thực hiện quản lý, sử dụng nguồn thu từ việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đúng theo các quy định tài chính hiện hành.

Hiệu lực thi hành

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được áp dụng cho cả năm ngân sách 2024.
  • Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Gia Nghĩa; Chủ tịch Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Đắk Nông và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 08 tháng 01 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CỤ THỂ GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021;

Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 207/TTr-SNN ngày 28 tháng 12 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông gồm chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Quy định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk nông, như sau:

1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa được tính theo Biểu sau:

TT

Biện pháp công trình

Giá

(đồng/ha/vụ)

Ghi chú

1

Tưới, tiêu bằng động lực

1.629.000

Là biện pháp tưới, tiêu bằng công trình trạm bơm

2

Tưới, tiêu bằng trọng lực

1.140.000

Là biện pháp tưới, tiêu bằng công trình hồ đập, kênh, cống

3

Tưới, tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.385.000

Là biện pháp tưới, tiêu bằng công trình hồ đập, kênh, cống có sự hỗ trợ của công trình trạm bơm

a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.

b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.

c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.

d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.

đ) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.

2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.

3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo Biểu sau:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Giá dịch vụ theo biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước cho chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

2

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

3

Cấp nước tưới cho các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

4. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa/vụ.

Điều 4. Giá quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 3 áp dụng đối với từng biện pháp tưới nước, tiêu nước, cấp nước và được tính từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ đến vị trí công trình thủy lợi đầu mối ở vị trí khởi đầu.

Điều 5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan, chịu trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này.

2. Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.

3. UBND các huyện, thành phố Gia Nghĩa thực hiện kiểm tra, rà soát và xác nhận diện tích tưới, tiêu, cấp nước hàng năm, do đơn vị quản lý cung ứng dịch vụ công ích thủy lợi lập.

4. UBND xã, phường, thị trấn phối hợp với các đơn vị quản lý, cung ứng dịch vụ công ích thủy lợi tiến hành rà soát, xác nhận diện tích tưới, tiêu, cấp nước hàng năm.

5. Đơn vị quản lý, cung ứng dịch vụ thủy lợi

a) Rà soát, lập bảng kê diện tích tưới, tiêu, cấp nước hàng năm do đơn vị mình quản lý, khai thác.

b) Lập kế hoạch tưới, tiêu, cấp nước theo từng diện tích, biện pháp tưới, tiêu, cấp nước.

c) Quản lý và sử dụng tiền thu được từ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo đúng các quy định hiện hành.

Điều 7. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi tại Điều 3 được áp dụng cho cả năm ngân sách 2024; căn cứ Luật Giá có hiệu lực từ ngày 01/7/2024, trường hợp các văn bản của Bộ Tài chính về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi có thay đổi, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cập nhật, điều chỉnh, bổ sung theo quy định.

Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đắk Nông; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Gia Nghĩa; Chủ tịch Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Đắk Nông và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Các Bộ: NN&PTNT, Tài chính;
- TTTU;
- TT HĐND tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư Pháp;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Báo Đắk Nông, Đài PT&TH tỉnh;
- Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NNTNMT(LTT).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Trọng Yên

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 18/QĐ-UBND quy định cụ thể về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Số hiệu: 18/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/01/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
Người ký: Lê Trọng Yên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/01/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 18/QĐ-UBND quy định cụ thể về giá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký