Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định chi tiết về mức thu, đối tượng nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa Nghị định số 164/2016/NĐ-CP của Chính phủ, góp phần điều tiết ngân sách và bảo vệ môi trường địa phương.

- Thông tin chung và Đối tượng áp dụng

  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVIII, thông qua tại Kỳ họp thứ 6 ngày 25 tháng 7 năm 2017.
  • Ngày có hiệu lực: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2017.
  • Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

- Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản kim loại

Mức thu phí đối với các loại quặng khoáng sản kim loại được tính trên đơn vị tấn thành phẩm hoặc quặng nguyên khai, cụ thể:

  • Mức phí 270.000 đồng/tấn: Áp dụng đối với quặng vàng, quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc, quặng chì, quặng kẽm, và nhóm quặng quý hiếm khác bao gồm cô-ban (coban), mô-lip-đen (molipden), thủy ngân, ma-nhê (magie), va-na-đi (vanadi).
  • Mức phí 70.000 đồng/tấn: Áp dụng đối với quặng ti-tan (titan).
  • Mức phí 60.000 đồng/tấn: Áp dụng đối với quặng sắt, quặng đất hiếm, quặng đồng, quặng ni-ken (niken) và quặng cromit.
  • Mức phí 50.000 đồng/tấn: Áp dụng đối với quặng măng-gan, quặng vôn-phờ-ram (wolfram) và quặng ăng-ti-moan (antimoan).
  • Mức phí 30.000 đồng/tấn: Áp dụng đối với quặng nhôm, quặng bô-xít (bouxite) và các loại quặng khoáng sản kim loại khác chưa được liệt kê chi tiết.

- Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản không kim loại

Mức thu phí đối với khoáng sản phi kim loại được phân chia chi tiết theo mét khối (m3) hoặc tấn tùy thuộc vào tính chất vật lý của từng loại:

  • Nhóm đá và đá quý:
    • Đá Block: Mức thu 90.000 đồng/m3.
    • Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (bao gồm granit, gabro, đá hoa, bazan): Mức thu 70.000 đồng/m3.
    • Quặng đá quý (như kim cương, rubi, sapphire, emerald, alexandrite, opan quý màu đen, a-dít, rô-đô-lít, py-rốp, bê-rin, sờ-pi-nen, topaz, thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, cờ-ri-ô-lít, opan quý màu trắng, đỏ lửa, birusa, nê-phờ-rít): Mức thu 70.000 đồng/tấn.
    • Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu 5.000 đồng/m3.
    • Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentônít và các loại khoáng chất khác): Mức thu 3.000 đồng/tấn.
  • Nhóm cát, sỏi và đất:
    • Cát trắng: Mức thu 7.000 đồng/m3.
    • Cát vàng: Mức thu 5.000 đồng/m3.
    • Các loại cát khác: Mức thu 4.000 đồng/m3.
    • Sỏi, cuội, sạn: Mức thu 6.000 đồng/m3.
    • Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu 2.000 đồng/m3.
    • Đất sét, đất làm gạch, ngói: Mức thu 2.000 đồng/m3.
    • Đất làm thạch cao: Mức thu 3.000 đồng/m3.
    • Cao lanh, phen-sờ-phát (fenspat): Mức thu 7.000 đồng/m3.
    • Các loại đất khác: Mức thu 2.000 đồng/m3.
  • Nhóm khoáng sản công nghiệp và năng lượng khác:
    • Sét chịu lửa, đôlômít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit: Mức thu 30.000 đồng/tấn.
    • Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật: Mức thu 30.000 đồng/tấn.
    • Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite): Mức thu 30.000 đồng/tấn.
    • A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin), graphit, sericit: Mức thu 5.000 đồng/tấn.
    • Than các loại: Mức thu 10.000 đồng/tấn.
    • Nước khoáng thiên nhiên: Mức thu 3.000 đồng/m3.
    • Khoáng sản không kim loại khác chưa được định danh: Mức thu 30.000 đồng/tấn.

- Quy định đối với khoáng sản khai thác tận thu

  • Mức phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu được ưu đãi hơn, tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng đã được quy định trong biểu phí nêu trên.

- Phương thức quản lý và sử dụng nguồn thu phí

  • Bản chất nguồn thu: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
  • Tỷ lệ điều tiết: Toàn bộ số tiền phí thu được phải nộp 100% vào ngân sách nhà nước.
  • Phân chia ngân sách: Nguồn thu này được phân chia cụ thể cho từng cấp ngân sách địa phương theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật về ngân sách nhà nước nhằm phục vụ công tác bảo vệ, tái tạo môi trường tại nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

- Tổ chức thực hiện và Giám sát thi hành

  • Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết, đảm bảo tính minh bạch, đúng quy định pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2017/NQ-HĐND

Yên Bái, ngày 25 tháng 7 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC BAN HÀNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
KHÓA XVIII - KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 57/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản kim loại và không kim loại trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

2. Mức thu phí:

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

I

QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI

 

 

1

Quặng sắt

Tấn

60.000

2

Quặng măng-gan

Tấn

50.000

3

Quặng ti-tan (titan)

Tấn

70.000

4

Quặng vàng

Tấn

270.000

5

Quặng đất hiếm

Tấn

60.000

6

Quặng bạch kim

Tấn

270.000

7

Quặng bạc, Quặng thiếc

Tấn

270.000

8

Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan)

Tấn

50.000

9

Quặng chì, Quặng kẽm

Tấn

270.000

10

Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite)

Tấn

30.000

11

Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)

Tấn

60.000

12

Quặng cromit

Tấn

60.000

13

Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi)

Tấn

270.000

14

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

30.000

II

KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI

 

 

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan)

m3

70.000

2

Đá Block

m3

90.000

3

Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi), Sa-phia (sapphire), E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite)

Tấn

70.000

4

Sỏi, cuội, sạn

m3

6.000

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

5.000

6

Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentônít và các loại khoáng chất khác)

Tấn

3.000

7

Cát vàng

m3

5.000

8

Cát trắng

m3

7.000

9

Các loại cát khác

m3

4.000

10

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

2.000

11

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

2.000

12

Đất làm thạch cao

m3

3.000

13

Cao lanh, phen-sờ-phát (fenspat)

m3

7.000

14

Các loại đất khác

m3

2.000

15

Sét chịu lửa

Tấn

30.000

16

Đôlômít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit

Tấn

30.000

17

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

Tấn

30.000

18

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

Tấn

30.000

19

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

20

A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin), graphit, sericit

Tấn

5.000

21

Than các loại

Tấn

10.000

22

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

30.000

Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu được tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng nêu trên.

3. Quản lý, sử dụng: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, số phí thu được nộp 100% vào ngân sách nhà nước và được phân chia cho từng cấp ngân sách theo quy định.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVIII - Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 25 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2017./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT. HĐND các huyện, thị xã, thành phố;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Văn phòng UBND tỉnh (đăng Công báo);
- Lãnh đạo Văn phòng HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, KTNS.

CHỦ TỊCH




Phạm Thị Thanh Trà

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Số hiệu: 30/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 25/07/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/08/2017
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký