Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành ngày 12 tháng 7 năm 2017 quy định chi tiết về phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.

- Thông tin chung về văn bản
  • Tên văn bản: Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khoá XVII, Kỳ họp thứ 3.
  • Ngày ban hành: Ngày 12 tháng 7 năm 2017.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 23 tháng 7 năm 2017.
  • Văn bản bị thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 32/2012/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Đối tượng áp dụng, đối tượng chịu phí và người nộp phí

Nghị quyết xác định rõ ràng phạm vi áp dụng và các chủ thể liên quan đến nghĩa vụ nộp phí bảo vệ môi trường:

  • Đối tượng áp dụng: Bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản trực tiếp; các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Đối tượng chịu phí: Là toàn bộ hoạt động khai thác khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại được quy định chi tiết trong biểu mức thu phí.
  • Người nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí.
- Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản chính thức

Mức phí bảo vệ môi trường được phân chia cụ thể theo từng nhóm khoáng sản và đơn vị tính tương ứng:

  • Nhóm quặng khoáng sản kim loại (tính trên đơn vị Tấn):
    • Quặng vàng, Quặng bạch kim, Quặng bạc, Quặng thiếc, Quặng chì, Quặng kẽm: Mức thu cao nhất là 270.000 đồng/tấn.
    • Quặng cô-ban, Quặng mô-lip-đen, Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê, Quặng va-na-đi: Mức thu là 180.000 đồng/tấn.
    • Quặng ti-tan: Mức thu là 70.000 đồng/tấn.
    • Quặng sắt, Quặng đất hiếm, Quặng đồng, Quặng ni-ken, Quặng cromit: Mức thu là 60.000 đồng/tấn.
    • Quặng măng-gan, Quặng vôn-phờ-ram, Quặng ăng-ti-moan: Mức thu là 50.000 đồng/tấn.
    • Quặng nhôm, Quặng bô-xít, Quặng khoáng sản kim loại khác: Mức thu là 30.000 đồng/tấn.
  • Nhóm khoáng sản không kim loại:
    • Đá Block: Mức thu là 90.000 đồng/m3.
    • Đá khối để sản xuất đá ốp lát, làm mỹ nghệ: Mức thu là 70.000 đồng/m3.
    • Quặng đá quý (bao gồm Kim cương, rubi, sapphire, emerald, alexandrite, opan quý màu đen, adít, rodolite, pyrop, berin, spinen, topaz, thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, cryolite, opan quý màu trắng, đỏ lửa, birusa, nefrite): Mức thu là 70.000 đồng/tấn.
    • Cát trắng (cát thủy tinh): Mức thu là 7.000 đồng/m3.
    • Sỏi, cuội, sạn; Cao lanh, phen-sờ pát (fenspat): Mức thu là 6.000 đồng/m3.
    • Cát vàng (cát bê tông, cát xây dựng): Mức thu là 5.000 đồng/m3.
    • Các loại cát khác: Mức thu là 4.000 đồng/m3.
    • Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 3.000 đồng/m3.
    • Đá vôi (đá sản xuất vôi, đá có hàm lượng CaO > 54%), đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác): Mức thu là 3.000 đồng/tấn.
    • Đất làm thạch cao: Mức thu là 3.000 đồng/m3.
    • Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; Đất sét, đất làm gạch, ngói; Các loại đất khác (đất giàu sắt, đất giàu silic, cát silic làm phụ gia xi măng...): Mức thu là 2.000 đồng/m3.
    • Các loại khoáng sản không kim loại khác được liệt kê trong danh mục chịu phí nhưng chưa xác định mức thu cụ thể trong biểu mẫu trích xuất bao gồm: Sét chịu lửa, Đô-lô-mít, quắc-zít, talc, diatomit, Mi-ca, thạch anh kỹ thuật, Pi-rít, phốt-pho-rít, Nước khoáng thiên nhiên, A-pa-tít, séc-păng-tin, graphit, sericit, Than các loại, và các khoáng sản không kim loại khác.
- Quy định mức phí đối với khai thác khoáng sản tận thu

Đối với các hoạt động khai thác khoáng sản tận thu theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ, mức phí bảo vệ môi trường được áp dụng ưu đãi hơn:

  • Mức thu phí đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng được quy định tại biểu mức thu phí chính thức nêu trên.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng trong việc triển khai và giám sát thực hiện chính sách phí bảo vệ môi trường:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa: Có trách nhiệm căn cứ vào nội dung Nghị quyết này và các quy định pháp luật hiện hành để tổ chức triển khai thực hiện thu phí trên thực tế; đồng thời có nghĩa vụ định kỳ báo cáo kết quả thực hiện trước Hội đồng nhân dân tỉnh.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 61/2017/NQ-HĐND

Thanh Hóa, ngày 12 tháng 7 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC BAN HÀNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Xét Tờ trình số 80/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 466/BC-HĐND ngày 03/7/2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

2. Đối tượng chịu phí

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là hoạt động khai thác khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại được quy định chi tiết theo Biểu nêu tại Khoản 4, Điều này.

3. Người nộp phí

Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản theo quy định tại Khoản 1, Điều này.

4. Mức thu phí

a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

2

3

4

I

Quặng khoáng sản kim loại

Tấn

 

1

Quặng sắt

Tấn

60.000

2

Quặng măng-gan

Tấn

50.000

3

Quặng ti-tan (titan)

Tấn

70.000

4

Quặng vàng

Tấn

270.000

5

Quặng đất hiếm

Tấn

60.000

6

Quặng bạch kim

Tấn

270.000

7

Quặng bạc, Quặng thiếc

Tấn

270.000

8

Quặng vôn-phờ-ram (Wolfram), Quặng ăng-ti-moan (atinmoan)

Tấn

50.000

9

Quặng chì, Quặng kẽm

Tấn

270.000

10

Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bauxite)

Tấn

30.000

11

Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)

Tấn

60.000

12

Quặng cromit

Tấn

60.000

13

Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma- nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi)

Tấn

180.000

14

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

30.000

II

Khoáng sản không kim loại

 

 

1

Đá khối để sản xuất đá ốp lát, làm mỹ nghệ

m3

70.000

2

Đá Block

m3

90.000

3

Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi), Sa-phia (sapphừe), E-mô-rốt (emerald), A- léch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô'lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri- ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (neírite)

Tấn

70.000

4

Sỏi, cuội, sạn

m3

6.000

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

3.000

6

Đá vôi (đá sản xuất vôi, đá có hàm lượng CaO>54%), đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan); khoáng chất công nghiệp (barit, ílourit, bentonit và các loại khoáng chất khác)

Tấn

3.000

7

Cát vàng (cát bê tông, cát xây dựng)

m3

5.000

8

Cát trắng (cát thủy tinh)

m3

7.000

9

Các loại cát khác

m3

4.000

10

Đất khai thác đế san lấp, xây dựng công trình

m3

2.000

11

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

2.000

12

Đất làm thạch cao

m3

3.000

13

Cao lanh, phen-sờ pát (fenspat)

m3

6.000

14

Các loại đất khác (đất giàu sắt, đất giàu silic, cát silic làm phụ gia xi măng..)

m3

2.000

15

Sét chịu lửa

Tấn

 

16

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit

Tấn

 

17

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

Tấn

 

18

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

Tấn

 

19

Nước khoáng thiên nhiên

m3

 

20

A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin), graphit, sericit

Tấn

 

21

Than các loại

Tấn

 

22

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

 

b) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Mục a, Khoản 4, Điều này.

Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 32/2012/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XVII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./.

 

 

CHỦ TỊCH




Trịnh Văn Chiến

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Số hiệu: 61/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 12/07/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
Người ký: Trịnh Văn Chiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/07/2017
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký