Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 308/2010/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ 18, quy định chi tiết về đối tượng, mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cùng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đồng thời điều chỉnh các khoản phí, lệ phí liên quan đến đất đai phù hợp với thực tế địa phương.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:

- Quy định về lệ phí cấp Giấy chứng nhận
  • Đối tượng phải nộp: Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc thực hiện xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận.
  • Đối tượng được miễn nộp:
    • Hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất tại địa bàn các xã, thị trấn.
    • Các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, nay có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận mới.
  • Mức thu lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận:
    • Trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản gắn liền với đất): Hộ gia đình, cá nhân tại các phường nộp 20.000 đồng/giấy; hộ gia đình, cá nhân tại xã, thị trấn được miễn thu; tổ chức nộp 80.000 đồng/giấy.
    • Trường hợp chỉ có quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất: Hộ gia đình, cá nhân tại các phường nộp 40.000 đồng/giấy; hộ gia đình, cá nhân tại xã, thị trấn nộp 25.000 đồng/giấy; tổ chức nộp 320.000 đồng/giấy.
    • Trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, hoặc quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất: Hộ gia đình, cá nhân tại các phường nộp 60.000 đồng/giấy; hộ gia đình, cá nhân tại xã, thị trấn nộp 25.000 đồng/giấy; tổ chức nộp 400.000 đồng/giấy.
    • Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (trọn gói): Hộ gia đình, cá nhân tại các phường nộp 100.000 đồng/giấy; hộ gia đình, cá nhân tại xã, thị trấn nộp 50.000 đồng/giấy; tổ chức nộp 500.000 đồng/giấy.
  • Mức thu lệ phí xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận:
    • Thay đổi về đất: Hộ gia đình, cá nhân tại các phường nộp 10.000 đồng/lần; hộ gia đình, cá nhân tại xã, thị trấn được miễn thu; tổ chức nộp 20.000 đồng/lần.
    • Thay đổi về nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất: Hộ gia đình, cá nhân tại các phường nộp 10.000 đồng/lần; hộ gia đình, cá nhân tại xã, thị trấn nộp 10.000 đồng/lần; tổ chức nộp 30.000 đồng/lần.
    • Thay đổi đồng thời về đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Hộ gia đình, cá nhân tại các phường nộp 30.000 đồng/lần; hộ gia đình, cá nhân tại xã, thị trấn nộp 20.000 đồng/lần; tổ chức nộp 40.000 đồng/lần.
- Quy định về phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất
  • Đối tượng phải nộp:
    • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ xin cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu thẩm định hoặc thuộc trường hợp bắt buộc phải thẩm định theo quy định của pháp luật.
    • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp quyền sở hữu nhà do nhận chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
  • Đối tượng được miễn nộp: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định và được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.
  • Mức thu phí thẩm định đối với tổ chức:
    • Trường hợp cấp Giấy chứng nhận có quyền sử dụng đất:
      • Diện tích đất sử dụng dưới 1.000 m2: 780.000 đồng/hồ sơ.
      • Diện tích đất sử dụng từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2: 1.200.000 đồng/hồ sơ.
      • Diện tích đất sử dụng từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2: 1.600.000 đồng/hồ sơ.
      • Diện tích đất sử dụng từ 10.000 m2 đến dưới 50.000 m2: 2.000.000 đồng/hồ sơ.
      • Diện tích đất sử dụng từ 50.000 m2 trở lên: 2.400.000 đồng/hồ sơ.
    • Trường hợp đăng ký biến động quyền sử dụng đất không thay đổi ranh giới, hình thể thửa đất: 280.000 đồng/hồ sơ.
  • Mức thu phí thẩm định đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường, thị trấn:
    • Trường hợp cấp Giấy chứng nhận có quyền sử dụng đất:
      • Diện tích đất sử dụng dưới 500 m2: 160.000 đồng/hồ sơ.
      • Diện tích đất sử dụng từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2: 200.000 đồng/hồ sơ.
      • Diện tích đất sử dụng từ 1.000 m2 đến dưới 2.000 m2: 240.000 đồng/hồ sơ.
      • Diện tích đất sử dụng từ 2.000 m2 trở lên: 320.000 đồng/hồ sơ.
    • Trường hợp đăng ký biến động quyền sử dụng đất không thay đổi ranh giới, hình thể thửa đất: 100.000 đồng/hồ sơ.
  • Mức thu phí thẩm định đối với hộ gia đình, cá nhân tại các xã:
    • Trường hợp cấp Giấy chứng nhận có quyền sử dụng đất:
      • Diện tích đất sử dụng dưới 500 m2: 90.000 đồng/hồ sơ.
      • Diện tích đất sử dụng từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2: 120.000 đồng/hồ sơ.
      • Diện tích đất sử dụng từ 1.000 m2 đến dưới 2.000 m2: 150.000 đồng/hồ sơ.
      • Diện tích đất sử dụng từ 2.000 m2 trở lên: 190.000 đồng/hồ sơ.
    • Trường hợp đăng ký biến động quyền sử dụng đất không thay đổi ranh giới, hình thể thửa đất: 65.000 đồng/hồ sơ.
  • Mức thu phí thẩm định đặc thù: Đối với hộ gia đình, cá nhân xin cấp quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận) thực hiện đồng loạt theo chủ trương của Nhà nước: Mức thu áp dụng thống nhất là 25.000 đồng/hồ sơ.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu
  • Cơ quan tổ chức thu:
    • Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: Thực hiện thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận và phí thẩm định đối với các trường hợp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.
    • Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (huyện, thành phố, thị xã): Thực hiện thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận và phí thẩm định đối với các trường hợp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, thị trấn.
  • Tỷ lệ phân chia và quản lý sử dụng:
    • Trích nộp 10% tổng số tiền phí, lệ phí thu được vào Ngân sách Nhà nước.
    • Để lại 90% tổng số tiền thu được cho đơn vị trực tiếp thu phí, lệ phí để trang trải chi phí cho công tác thu và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn. Việc quản lý và sử dụng phần kinh phí để lại phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tài chính hiện hành của Nhà nước.
- Điều khoản thi hành và bãi bỏ văn bản cũ
  • Bãi bỏ quy định cũ: Nghị quyết này chính thức bãi bỏ các quy định về lệ phí địa chính khi cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất đã được ban hành trước đó tại Nghị quyết số 183/2007/NQ-HĐND ngày 25/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV.
  • Tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An căn cứ vào nội dung Nghị quyết này và các văn bản pháp luật liên quan của Trung ương để ban hành quyết định quy định chi tiết, hướng dẫn triển khai thực hiện đồng bộ trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 18 thông qua và ký ban hành.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 308/2010/NQ-HĐND

Vinh, ngày 10 tháng 7 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ ĐỐI TƯỢNG, MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU NỘP LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XV KỲ HỌP THỨ 18

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2002 về phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 3461/TTr.UBND ngày 11 tháng 6 năm 2010;

Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế – Ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua đối tượng, mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An với những nội dung sau:

I. Lệ phí cấp giấy chứng nhận

1. Đối tượng

a) Đối tượng phải nộp

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận.

b) Đối tượng được miễn:

- Hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất ở xã, thị trấn;

- Các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận.

2. Mức thu

TT

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

Hộ gia đình, cá nhân

Tổ chức

Phường

Xã, thị trấn

I

Cấp Giấy chứng nhận

1

Cấp Giấy chứng nhận: chỉ có quyền sử dụng đất

đ/1 giấy

20.000

Miễn thu

80.000

2

Cấp Giấy chứng nhận: chỉ có quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất

đ/1 giấy

40.000

25.000

320.000

3

Cấp Giấy chứng nhận: chỉ có quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, hoặc quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất

đ/1 giấy

60.000

25.000

400.000

4

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

đ/1 giấy

100.000

50.000

500.000

II

Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận

1

Thay đổi về đất

đ/1 lần

10.000

Miễn thu

20.000

2

Thay đổi về nhà ở (hoặc tài sản khác) gắn liền với đất

đ/1 lần

10.000

10.000

30.000

3

Thay đổi về đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

đ/1 lần

30.000

20.000

40.000

II. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

1. Đối tượng

a) Đối tượng phải nộp:

- Đối tượng phải nộp:

+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ xin cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu thẩm định hoặc cần phải thẩm định theo quy định;

+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp quyền sở hữu nhà do nhận chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

- Đối tượng được miễn:

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.

2. Mức thu

TT

Nội dung thu

ĐV tính

Mức thu

(đồng)

I

Đối với tổ chức

 

 

1

Cấp Giấy chứng nhận có quyền sử dụng đất

 

 

1.1

Diện tích đất sử dụng dưới 1.000 m2

hồ sơ

780.000

1.2

Diện tích đất sử dụng từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2

hồ sơ

1.200.000

1.3

Diện tích đất sử dụng từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2

hồ sơ

1.600.000

1.4

Diện tích đất sử dụng từ 10.000 m2 đến dưới 50.000 m2

hồ sơ

2.000.000

1.5

Diện tích đất sử dụng từ 50.000 m2 trở lên

hồ sơ

2.400.000

2

Đăng ký biến động quyền sử dụng đất trường hợp không thay đổi ranh giới, hình thể thửa đất

hồ sơ

280.000

II

Đối với hộ gia đình, cá nhân

 

 

1

Cấp Giấy chứng nhận có quyền sử dụng đất tại các phường, thị trấn

 

 

1.1

Diện tích đất sử dụng dưới 500 m2

hồ sơ

160.000

1.2

Diện tích đất sử dụng từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2

hồ sơ

200.000

1.3

Diện tích đất sử dụng từ 1.000 m2 đến dưới 2.000 m2

hồ sơ

240.000

1.4

Diện tích đất sử dụng từ 2.000 m2 trở lên

hồ sơ

320.000

2

Đăng ký biến động quyền sử dụng đất trường hợp không thay đổi ranh giới, hình thể thửa đất tại các phường, thị trấn

hồ sơ

100.000

3

Cấp Giấy chứng nhận có quyền sử dụng đất tại các xã

 

 

3.1

Diện tích đất sử dụng dưới 500 m2

hồ sơ

90.000

3.2

Diện tích đất sử dụng từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2

hồ sơ

120.000

3.3

Diện tích đất sử dụng từ 1.000 m2 đến dưới 2.000 m2

hồ sơ

150.000

3.4

Diện tích đất sử dụng từ 2.000 m2 trở lên

hồ sơ

190.000

4

Đăng ký biến động quyền sử dụng đất trường hợp không thay đổi ranh giới, hình thể thửa đất tại các xã

hồ sơ

65.000

III

Đối với hộ gia đình, cá nhân xin cấp quyền sử dụng đất (kể cả cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) đồng loạt theo chủ trương.

hồ sơ

25.000

Điều 2. Chế độ thu nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.

a) Tổ chức thu:

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chịu trách nhiệm thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất các trường hợp Nghị định số 88/2009/NĐ-CP quy định nộp hồ sơ và trao Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh;

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất các trường hợp Nghị định số 88/2009/NĐ-CP quy định nộp hồ sơ và trao Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc UBND xã, thị trấn.

b) Quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.

Đơn vị thu trích nộp ngân sách 10% số phí, lệ phí thu được; để lại đơn vị thu phí, lệ phí 90%.

Việc sử dụng phần để lại đơn vị thu phí, lệ phí thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Bãi bỏ lệ phí địa chính khi cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất tại Nghị quyết số 183/2007/NQ-HĐND ngày 25/7/2007 về đối tượng, mức thu, chế độ quản lý phí cảng cá, bến cá; lệ phí địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí hộ tịch; phí đấu giá; phí cầu treo, qua phà, qua đò, qua âu vòm Cóc trên địa bàn tỉnh Nghệ An của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ 9.

Điều 4. Giao UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của Nhà nước ban hành quy định về đối tượng, mức thu, chế độ thu nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn toàn tỉnh để triển khai thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XV kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

CHỦ TỊCH




Trần Hồng Châu

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 308/2010/NQ-HĐND về đối tượng, mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 308/2010/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 10/07/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Trần Hồng Châu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/07/2010
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 308/2010/NQ-HĐND về đối tượng, mức...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký