Nghị quyết 308/2010/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ 18, quy định chi tiết về đối tượng, mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cùng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đồng thời điều chỉnh các khoản phí, lệ phí liên quan đến đất đai phù hợp với thực tế địa phương.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
- Quy định về lệ phí cấp Giấy chứng nhận- Đối tượng phải nộp: Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc thực hiện xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận.
- Đối tượng được miễn nộp:
- Hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất tại địa bàn các xã, thị trấn.
- Các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, nay có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận mới.
- Mức thu lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận:
- Trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản gắn liền với đất): Hộ gia đình, cá nhân tại các phường nộp 20.000 đồng/giấy; hộ gia đình, cá nhân tại xã, thị trấn được miễn thu; tổ chức nộp 80.000 đồng/giấy.
- Trường hợp chỉ có quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất: Hộ gia đình, cá nhân tại các phường nộp 40.000 đồng/giấy; hộ gia đình, cá nhân tại xã, thị trấn nộp 25.000 đồng/giấy; tổ chức nộp 320.000 đồng/giấy.
- Trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, hoặc quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất: Hộ gia đình, cá nhân tại các phường nộp 60.000 đồng/giấy; hộ gia đình, cá nhân tại xã, thị trấn nộp 25.000 đồng/giấy; tổ chức nộp 400.000 đồng/giấy.
- Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (trọn gói): Hộ gia đình, cá nhân tại các phường nộp 100.000 đồng/giấy; hộ gia đình, cá nhân tại xã, thị trấn nộp 50.000 đồng/giấy; tổ chức nộp 500.000 đồng/giấy.
- Mức thu lệ phí xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận:
- Thay đổi về đất: Hộ gia đình, cá nhân tại các phường nộp 10.000 đồng/lần; hộ gia đình, cá nhân tại xã, thị trấn được miễn thu; tổ chức nộp 20.000 đồng/lần.
- Thay đổi về nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất: Hộ gia đình, cá nhân tại các phường nộp 10.000 đồng/lần; hộ gia đình, cá nhân tại xã, thị trấn nộp 10.000 đồng/lần; tổ chức nộp 30.000 đồng/lần.
- Thay đổi đồng thời về đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Hộ gia đình, cá nhân tại các phường nộp 30.000 đồng/lần; hộ gia đình, cá nhân tại xã, thị trấn nộp 20.000 đồng/lần; tổ chức nộp 40.000 đồng/lần.
- Đối tượng phải nộp:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ xin cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu thẩm định hoặc thuộc trường hợp bắt buộc phải thẩm định theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp quyền sở hữu nhà do nhận chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
- Đối tượng được miễn nộp: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định và được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.
- Mức thu phí thẩm định đối với tổ chức:
- Trường hợp cấp Giấy chứng nhận có quyền sử dụng đất:
- Diện tích đất sử dụng dưới 1.000 m2: 780.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất sử dụng từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2: 1.200.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất sử dụng từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2: 1.600.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất sử dụng từ 10.000 m2 đến dưới 50.000 m2: 2.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất sử dụng từ 50.000 m2 trở lên: 2.400.000 đồng/hồ sơ.
- Trường hợp đăng ký biến động quyền sử dụng đất không thay đổi ranh giới, hình thể thửa đất: 280.000 đồng/hồ sơ.
- Trường hợp cấp Giấy chứng nhận có quyền sử dụng đất:
- Mức thu phí thẩm định đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường, thị trấn:
- Trường hợp cấp Giấy chứng nhận có quyền sử dụng đất:
- Diện tích đất sử dụng dưới 500 m2: 160.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất sử dụng từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2: 200.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất sử dụng từ 1.000 m2 đến dưới 2.000 m2: 240.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất sử dụng từ 2.000 m2 trở lên: 320.000 đồng/hồ sơ.
- Trường hợp đăng ký biến động quyền sử dụng đất không thay đổi ranh giới, hình thể thửa đất: 100.000 đồng/hồ sơ.
- Trường hợp cấp Giấy chứng nhận có quyền sử dụng đất:
- Mức thu phí thẩm định đối với hộ gia đình, cá nhân tại các xã:
- Trường hợp cấp Giấy chứng nhận có quyền sử dụng đất:
- Diện tích đất sử dụng dưới 500 m2: 90.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất sử dụng từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2: 120.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất sử dụng từ 1.000 m2 đến dưới 2.000 m2: 150.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất sử dụng từ 2.000 m2 trở lên: 190.000 đồng/hồ sơ.
- Trường hợp đăng ký biến động quyền sử dụng đất không thay đổi ranh giới, hình thể thửa đất: 65.000 đồng/hồ sơ.
- Trường hợp cấp Giấy chứng nhận có quyền sử dụng đất:
- Mức thu phí thẩm định đặc thù: Đối với hộ gia đình, cá nhân xin cấp quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận) thực hiện đồng loạt theo chủ trương của Nhà nước: Mức thu áp dụng thống nhất là 25.000 đồng/hồ sơ.
- Cơ quan tổ chức thu:
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: Thực hiện thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận và phí thẩm định đối với các trường hợp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (huyện, thành phố, thị xã): Thực hiện thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận và phí thẩm định đối với các trường hợp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, thị trấn.
- Tỷ lệ phân chia và quản lý sử dụng:
- Trích nộp 10% tổng số tiền phí, lệ phí thu được vào Ngân sách Nhà nước.
- Để lại 90% tổng số tiền thu được cho đơn vị trực tiếp thu phí, lệ phí để trang trải chi phí cho công tác thu và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn. Việc quản lý và sử dụng phần kinh phí để lại phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tài chính hiện hành của Nhà nước.
- Bãi bỏ quy định cũ: Nghị quyết này chính thức bãi bỏ các quy định về lệ phí địa chính khi cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất đã được ban hành trước đó tại Nghị quyết số 183/2007/NQ-HĐND ngày 25/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV.
- Tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An căn cứ vào nội dung Nghị quyết này và các văn bản pháp luật liên quan của Trung ương để ban hành quyết định quy định chi tiết, hướng dẫn triển khai thực hiện đồng bộ trên địa bàn toàn tỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 18 thông qua và ký ban hành.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 308/2010/NQ-HĐND | Vinh, ngày 10 tháng 7 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ ĐỐI TƯỢNG, MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU NỘP LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XV KỲ HỌP THỨ 18
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2002 về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 3461/TTr.UBND ngày 11 tháng 6 năm 2010;
Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế – Ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua đối tượng, mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An với những nội dung sau:
I. Lệ phí cấp giấy chứng nhận
1. Đối tượng
a) Đối tượng phải nộp
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận.
b) Đối tượng được miễn:
- Hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất ở xã, thị trấn;
- Các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận.
2. Mức thu
| TT | Nội dung thu | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) | ||
| Hộ gia đình, cá nhân | Tổ chức | ||||
| Phường | Xã, thị trấn | ||||
| I | Cấp Giấy chứng nhận | ||||
| 1 | Cấp Giấy chứng nhận: chỉ có quyền sử dụng đất | đ/1 giấy | 20.000 | Miễn thu | 80.000 |
| 2 | Cấp Giấy chứng nhận: chỉ có quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất | đ/1 giấy | 40.000 | 25.000 | 320.000 |
| 3 | Cấp Giấy chứng nhận: chỉ có quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, hoặc quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất | đ/1 giấy | 60.000 | 25.000 | 400.000 |
| 4 | Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất | đ/1 giấy | 100.000 | 50.000 | 500.000 |
| II | Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận | ||||
| 1 | Thay đổi về đất | đ/1 lần | 10.000 | Miễn thu | 20.000 |
| 2 | Thay đổi về nhà ở (hoặc tài sản khác) gắn liền với đất | đ/1 lần | 10.000 | 10.000 | 30.000 |
| 3 | Thay đổi về đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất | đ/1 lần | 30.000 | 20.000 | 40.000 |
II. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất
1. Đối tượng
a) Đối tượng phải nộp:
- Đối tượng phải nộp:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ xin cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu thẩm định hoặc cần phải thẩm định theo quy định;
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp quyền sở hữu nhà do nhận chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
- Đối tượng được miễn:
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.
2. Mức thu
| TT | Nội dung thu | ĐV tính | Mức thu (đồng) |
| I | Đối với tổ chức |
|
|
| 1 | Cấp Giấy chứng nhận có quyền sử dụng đất |
|
|
| 1.1 | Diện tích đất sử dụng dưới 1.000 m2 | hồ sơ | 780.000 |
| 1.2 | Diện tích đất sử dụng từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2 | hồ sơ | 1.200.000 |
| 1.3 | Diện tích đất sử dụng từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2 | hồ sơ | 1.600.000 |
| 1.4 | Diện tích đất sử dụng từ 10.000 m2 đến dưới 50.000 m2 | hồ sơ | 2.000.000 |
| 1.5 | Diện tích đất sử dụng từ 50.000 m2 trở lên | hồ sơ | 2.400.000 |
| 2 | Đăng ký biến động quyền sử dụng đất trường hợp không thay đổi ranh giới, hình thể thửa đất | hồ sơ | 280.000 |
| II | Đối với hộ gia đình, cá nhân |
|
|
| 1 | Cấp Giấy chứng nhận có quyền sử dụng đất tại các phường, thị trấn |
|
|
| 1.1 | Diện tích đất sử dụng dưới 500 m2 | hồ sơ | 160.000 |
| 1.2 | Diện tích đất sử dụng từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 | hồ sơ | 200.000 |
| 1.3 | Diện tích đất sử dụng từ 1.000 m2 đến dưới 2.000 m2 | hồ sơ | 240.000 |
| 1.4 | Diện tích đất sử dụng từ 2.000 m2 trở lên | hồ sơ | 320.000 |
| 2 | Đăng ký biến động quyền sử dụng đất trường hợp không thay đổi ranh giới, hình thể thửa đất tại các phường, thị trấn | hồ sơ | 100.000 |
| 3 | Cấp Giấy chứng nhận có quyền sử dụng đất tại các xã |
|
|
| 3.1 | Diện tích đất sử dụng dưới 500 m2 | hồ sơ | 90.000 |
| 3.2 | Diện tích đất sử dụng từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 | hồ sơ | 120.000 |
| 3.3 | Diện tích đất sử dụng từ 1.000 m2 đến dưới 2.000 m2 | hồ sơ | 150.000 |
| 3.4 | Diện tích đất sử dụng từ 2.000 m2 trở lên | hồ sơ | 190.000 |
| 4 | Đăng ký biến động quyền sử dụng đất trường hợp không thay đổi ranh giới, hình thể thửa đất tại các xã | hồ sơ | 65.000 |
| III | Đối với hộ gia đình, cá nhân xin cấp quyền sử dụng đất (kể cả cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) đồng loạt theo chủ trương. | hồ sơ | 25.000 |
Điều 2. Chế độ thu nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.
a) Tổ chức thu:
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chịu trách nhiệm thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất các trường hợp Nghị định số 88/2009/NĐ-CP quy định nộp hồ sơ và trao Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh;
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất các trường hợp Nghị định số 88/2009/NĐ-CP quy định nộp hồ sơ và trao Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc UBND xã, thị trấn.
b) Quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.
Đơn vị thu trích nộp ngân sách 10% số phí, lệ phí thu được; để lại đơn vị thu phí, lệ phí 90%.
Việc sử dụng phần để lại đơn vị thu phí, lệ phí thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Bãi bỏ lệ phí địa chính khi cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất tại Nghị quyết số 183/2007/NQ-HĐND ngày 25/7/2007 về đối tượng, mức thu, chế độ quản lý phí cảng cá, bến cá; lệ phí địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí hộ tịch; phí đấu giá; phí cầu treo, qua phà, qua đò, qua âu vòm Cóc trên địa bàn tỉnh Nghệ An của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ 9.
Điều 4. Giao UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của Nhà nước ban hành quy định về đối tượng, mức thu, chế độ thu nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn toàn tỉnh để triển khai thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XV kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- 1 Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND về thông qua Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2 Nghị quyết 47/2016/NQ-HĐND quy định phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1 Nghị quyết số 183/2007/NQ-HĐND về đối tượng, mức thu, chế độ quản lý phí cảng cá, bến cá; lệ phí địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí hộ tịch; phí đấu giá; phí cầu treo, qua phà, qua đò, qua âu vòm Cóc trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 2 Nghị quyết 47/2016/NQ-HĐND quy định phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- 7 Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND về thông qua Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận