Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, tạo cơ sở thống nhất cho việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến hộ tịch tại các cấp chính quyền địa phương.

- Thông tin chung về văn bản
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 2.
  • Ngày thông qua: Ngày 03 tháng 8 năm 2016.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 15 tháng 8 năm 2016.
  • Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 05/2011/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch.
- Đối tượng áp dụng và cơ quan thu lệ phí

Nghị quyết xác định rõ ràng các chủ thể tham gia vào quan hệ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang:

  • Đối tượng nộp lệ phí: Là cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật, ngoại trừ các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch.
  • Cơ quan thực hiện thu lệ phí:
    • Sở Tư pháp: Thực hiện thu lệ phí đối với thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
    • Ủy ban nhân dân cấp huyện.
    • Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch

Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ người dân, Nghị quyết quy định các trường hợp miễn lệ phí bao gồm:

  • Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng.
  • Đăng ký hộ tịch cho người thuộc hộ nghèo và người khuyết tật.
  • Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
- Biểu mức thu lệ phí hộ tịch chi tiết

Mức thu lệ phí được phân chia cụ thể theo thẩm quyền giải quyết của từng cấp cơ quan hành chính:

  • Tại Ủy ban nhân dân cấp xã:
    • Đăng ký Khai sinh: 8.000 đồng/trường hợp.
    • Đăng ký Khai tử: 8.000 đồng/trường hợp.
    • Đăng ký Kết hôn: 30.000 đồng/trường hợp.
    • Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng/trường hợp.
    • Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng/bản sao.
    • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: 15.000 đồng/trường hợp.
    • Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 15.000 đồng/trường hợp.
    • Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 8.000 đồng/trường hợp.
    • Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 8.000 đồng/trường hợp.
  • Tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:
    • Đăng ký Khai sinh: 75.000 đồng/trường hợp.
    • Đăng ký Khai tử: 75.000 đồng/trường hợp.
    • Đăng ký Kết hôn: 1.500.000 đồng/trường hợp.
    • Đăng ký Giám hộ: 75.000 đồng/trường hợp.
    • Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng/trường hợp.
    • Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 8.000 đồng/bản sao.
    • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: 28.000 đồng/trường hợp.
    • Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 75.000 đồng/trường hợp.
    • Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 75.000 đồng/trường hợp.
  • Tại Sở Tư pháp (Cấp bản sao trích lục từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch):
    • Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch thuộc thẩm quyền cấp xã: 3.000 đồng/bản sao.
    • Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch thuộc thẩm quyền cấp huyện: 8.000 đồng/bản sao.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

Quy trình quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí hộ tịch được quy định chặt chẽ như sau:

  • Bản chất nguồn thu: Lệ phí hộ tịch thu được trên địa bàn tỉnh là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
  • Nghĩa vụ nộp ngân sách: Cơ quan thực hiện thu lệ phí có trách nhiệm nộp toàn bộ (100%) số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Việc nộp tiền phải tuân thủ đúng chương, loại, khoản tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Cơ sở pháp lý thực hiện: Công tác quản lý chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trung ương bao gồm: Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; và Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
  • Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định cụ thể để triển khai thực hiện các nội dung quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang.
  • Hiệu lực văn bản: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016. Kể từ ngày này, Nghị quyết số 05/2011/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh hết hiệu lực pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2016/NQ-HĐND

An Giang, ngày 03 tháng 8 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 354/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh, như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí:

Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật (trừ các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch quy định tại khoản 3 Điều này).

2. Cơ quan thu lệ phí:

a) Sở Tư pháp (thu lệ phí đối với thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch);

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch:

a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật;

b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

4. Mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh:

STT

Công việc thực hiện

Đơn vị tính

Mức thu

I

Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã

1

Đăng ký Khai sinh

đồng/trường hợp

8.000

2

Đăng ký Khai tử

đồng/trường hợp

8.000

3

Đăng ký Kết hôn

đồng/trường hợp

30.000

4

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

đồng/trường hợp

15.000

5

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

đồng/bản sao

3.000

6

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch

đồng/trường hợp

15.000

7

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

đồng/trường hợp

15.000

8

Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

đồng/trường hợp

8.000

9

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

đồng/trường hợp

8.000

II

Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

1

Đăng ký Khai sinh

đồng/trường hợp

75.000

2

Đăng ký Khai tử

đồng/trường hợp

75.000

3

Đăng ký Kết hôn

đồng/trường hợp

1.500.000

4

Đăng ký Giám hộ

đồng/trường hợp

75.000

5

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

đồng/trường hợp

1.500.000

6

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

đồng/bản sao

8.000

7

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

đồng/trường hợp

28.000

8

Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

đồng/trường hợp

75.000

9

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

đồng/trường hợp

75.000

III

Đối với thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch của Sở Tư pháp

1

Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch thuộc thẩm quyền cấp xã

đồng/bản sao

3.000

2

Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch thuộc thẩm quyền cấp huyện

đồng/bản sao

8.000

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí:

a) Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thực hiện thu lệ phí phải nộp toàn bộ số tiền thu lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

b) Chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch thực hiện theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thực hiện Điều 1 Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2016, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2016 và thay thế Nghị quyết số 05/2011/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch./.

 

 

CHỦ TỊCH




Võ Anh Kiệt

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 32/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu: 32/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 03/08/2016
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Võ Anh Kiệt
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/08/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Quyền dân sự
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 32/2016/NQ-HĐND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký