Tóm tắt Nghị quyết 61/2016/NQ-HĐND quy định về Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành nhằm quy định chi tiết các nội dung liên quan đến lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và đầy đủ các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định về Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Số hiệu: 61/2016/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, Kỳ họp thứ Ba.
- Ngày thông qua: Ngày 11 tháng 12 năm 2016.
- Ngày áp dụng (Hiệu lực): Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Hiệu lực thay thế: Thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 143/2014/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
2. Quy định chi tiết về Lệ phí hộ tịch (Điều 1)
Đối tượng áp dụng:
- Công dân Việt Nam được Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) và Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố) giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
- Các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý và thu nộp lệ phí hộ tịch.
Đối tượng được miễn nộp lệ phí hộ tịch:
Nghị quyết quy định cụ thể các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch bao gồm:
- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng.
- Người thuộc hộ nghèo theo quy định pháp luật hiện hành.
- Người khuyết tật.
- Đăng ký khai sinh đúng hạn và đăng ký khai tử đúng hạn.
- Đăng ký giám hộ và chấm dứt giám hộ.
- Đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới.
Mức thu lệ phí:
- Mức thu lệ phí hộ tịch cụ thể được thực hiện tính theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Đơn vị tổ chức thu lệ phí:
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (cấp xã).
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (cấp huyện).
Quản lý và sử dụng tiền lệ phí:
- Đơn vị tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
3. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 2)
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61/2016/NQ-HĐND | Hà Giang, ngày 11 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 181/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2016 của UBND tỉnh về việc quy định về Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Báo cáo thẩm tra số 24/BC-BPC ngày 11 tháng 12 năm 2016 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
a) Là công dân Việt Nam được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật;
b) Các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan.
2. Đối tượng miễn nộp lệ phí hộ tịch:
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;
b) Đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; Đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại UBND cấp xã; Đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại UBND cấp xã ở khu vực biên giới.
3. Mức thu: Tính theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Đơn vị tổ chức thu:
a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
5. Quản lý và sử dụng tiền lệ phí: Đơn vị tổ chức thu nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII - Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2016; có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 143/2014/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
(Kèm theo Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 11/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang)
(Đơn vị tính: Đồng)
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu lệ phí hộ tịch | |
| UBND cấp xã | UBND cấp huyện | |||
| 1 | Khai sinh (Bao gồm: đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân) | đồng | 6.000 | 60.000 |
| 2 | Khai tử (Bao gồm: đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử) | đồng | 6.000 | 60.000 |
| 3 | Kết hôn (Bao gồm: Đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn) | đồng | 20.000 | 1.200.000 |
| 4 | Nhận cha, mẹ, con | đồng | 12.000 | 1.200.000 |
| 5 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước | đồng | 10.000 |
|
| 6 | Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước | đồng | 6.000 |
|
| 7 | Giám hộ, chấm dứt giám hộ | đồng |
| 60.000 |
| 8 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; Xác định lai dân tộc; | đồng |
| 25.000 |
| 9 | Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | đồng | 12.000 |
|
| 10 | Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác | đồng | 6.000 |
|
| 11 | Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài | đồng |
| 60.000 |
| 12 | Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài | đồng |
| 60.000 |
| 13 | Đăng ký hộ tịch khác | đồng | 6.000 | 60.000 |
- 1 Luật Hộ tịch 2014
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 13/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang năm 2022
- 2 Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 3 Quyết định 267/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
- 1 Nghị quyết 143/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 2 Nghị quyết 32/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3 Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 4 Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 5 Quyết định 123/2016/QĐ-UBND mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6 Quyết định 13/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang năm 2022
- 7 Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 8 Quyết định 267/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
- 1 Nghị quyết 143/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 2 Quyết định 13/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang năm 2022
- 3 Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 4 Quyết định 267/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
- 1 Luật Hộ tịch 2014
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị quyết 32/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7 Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 8 Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 9 Quyết định 123/2016/QĐ-UBND mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai