Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT SỐ 32/2017/NQ-HĐND VỀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI TỈNH HÀ NAM

Nghị quyết số 32/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Văn bản này quy định chi tiết về đối tượng áp dụng, mức thu, chế độ miễn giảm, cũng như phương án quản lý và sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

1. Quy định về đối tượng nộp phí và đơn vị tổ chức thu phí

Nghị quyết phân định rõ ràng các nhóm đối tượng có nghĩa vụ nộp phí và các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thu phí trên địa bàn tỉnh:

  • Đối tượng nộp phí bao gồm:
    • Các hộ gia đình.
    • Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân (ngoại trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân).
    • Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân hoạt động độc lập, không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến.
    • Các cơ sở dịch vụ rửa xe ô tô, xe máy và các cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy.
    • Bệnh viện, phòng khám chữa bệnh, nhà hàng, khách sạn, cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu và các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác.
    • Các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có phát sinh nước thải không thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo quy định của Chính phủ.
  • Trường hợp đặc biệt về nghĩa vụ nộp phí: Các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và đã thanh toán tiền dịch vụ xử lý nước thải thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Trong trường hợp này, đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với lượng nước thải đã tiếp nhận và xả ra môi trường (trừ trường hợp nước thải sinh hoạt tập trung đã được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định trước khi xả thải).
  • Đối tượng tổ chức thu phí:
    • Các đơn vị cung cấp nước sạch thực hiện thu phí đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn nước sạch do đơn vị cung cấp.
    • Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện thu phí đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng trên địa bàn.

2. Các trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

Nghị quyết quy định cụ thể các trường hợp được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm:

  • Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội.
  • Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch.
  • Nước làm mát thiết bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm và có đường thoát riêng biệt.
  • Nước mưa tự nhiên chảy tràn (ngoại trừ diện tích thuộc khu vực nhà máy hóa chất).
  • Nước thải từ các phương tiện đánh bắt thủy, hải sản của ngư dân.
  • Nước thải sinh hoạt tập trung do đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước tiếp nhận và đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định xả thải ra môi trường.
  • Các trường hợp được miễn, giảm phí khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam được áp dụng thống nhất bằng 10% trên giá bán của 1 m3 nước sạch (mức giá này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).

4. Công tác quản lý và sử dụng nguồn phí thu được

Nguồn phí thu được sau khi trích lại một phần cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí hoạt động sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước và điều tiết cụ thể như sau:

  • Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí:
    • Để lại 5% trên tổng số tiền phí thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
    • Để lại 15% trên tổng số tiền phí thu được cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
  • Phân chia nguồn thu nộp ngân sách nhà nước: Phần còn lại sau khi trừ số tiền phí được trích để lại sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước để điều tiết cho các cấp ngân sách:
    • Đối với số thu do các đơn vị cung cấp nước sạch thực hiện: Điều tiết 100% cho ngân sách cấp huyện (huyện, thành phố).
    • Đối với số thu do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện: Điều tiết 100% cho ngân sách cấp xã (xã, phường, thị trấn).
  • Mục đích sử dụng: Toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt nộp ngân sách nhà nước sau khi điều tiết cho các cấp ngân sách phải được sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.

5. Tổ chức thực hiện và giám sát

Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2017/NQ-HĐND

Hà Nam, ngày 07 tháng 12 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ NĂM

n cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 06 năm 2014,

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải,

Xét Tờ trình số 3462/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

1. Đối tượng áp dụng.

a) Đối tượng nộp phí.

- Hộ gia đình.

- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân).

- Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến.

- Cơ sở: Rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy.

- Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác.

- Các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có nước thải không được quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định 154/2016/NĐ-CP của Chính phủ.

- Trường hợp các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và trả tiền dịch vụ xử lý nước thải thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đã tiếp nhận và xả ra môi trường (trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 5 Nghị định 154/2016/NĐ-CP là: Nước thải sinh hoạt tập trung do đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước tiếp nhận và đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định xả thải ra môi trường).

b) Đối tượng thu phí: Các đơn vị cung cấp nước sạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

c) Các trường hợp miễn phí

- Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội.

- Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch.

- Nước làm mát thiết bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng.

- Nước mưa tự nhiên chảy tràn (trừ diện tích thuộc khu vực nhà máy hóa chất).

- Nước thải từ các phương tiện đánh bắt thủy, hải sản của ngư dân.

- Nước thải sinh hoạt tập trung do đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước tiếp nhận và đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định xả thải ra môi trường.

- Các trường hợp được miễn, giảm phí khác theo quy định pháp luật.

2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Bằng 10% trên giá bán của 1 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

3. Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

a) Chi phí cho hoạt động thu phí: Để lại 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch và 15% cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.

b) Nộp ngân sách nhà nước phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Phần còn lại sau khi trừ số tiền phí được trích để lại, đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nộp vào ngân sách nhà nước để điều tiết cho các cấp ngân sách như sau:

- Đối với số thu do các đơn vị cung cấp nước sạch (tổ chức, doanh nghiệp cung cấp nước sạch): Điều tiết 100% cho ngân sách cấp huyện (huyện, thành phố).

- Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện thu phí: Điều tiết 100% cho ngân sách cấp xã (xã, phường, thị trấn).

c) Toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt nộp ngân sách nhà nước điều tiết cho các cấp ngân sách được sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn.

4. Các nội dung khác có liên quan được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và các văn bản hướng dẫn theo quy định hiện hành.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.

 


Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính, TN&MT;
- Cục KTVBQPPL Bộ Tư pháp;
- BTV Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Các Sở: Tài chính; TN&MT; Tư pháp;
- Các Đại biểu HĐND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Phạm Sỹ Lợi

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 32/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Số hiệu: 32/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 07/12/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
Người ký: Phạm Sỹ Lợi
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2018
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 32/2017/NQ-HĐND về quy định mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký