Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND

Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khóa VII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21 tháng 9 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2017. Văn bản này ban hành Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Nghị quyết này được ban hành nhằm thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy định kèm theo Nghị quyết xác định rõ ràng phạm vi điều chỉnh và các đối tượng chịu tác động trực tiếp trên địa bàn tỉnh Phú Yên:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về mức thu, công tác quản lý và mục đích sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường thu được từ nước thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nộp, thu, quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
  • Trường hợp miễn thu phí: Thực hiện miễn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cho các đối tượng được quy định cụ thể tại Điều 5 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được phân chia cụ thể dựa trên phương thức sử dụng nước của các đối tượng:

  • Đối với hộ gia đình, tổ chức sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung: Mức phí bảo vệ môi trường được áp dụng là 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch (giá bán này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng - VAT). Mức thu này đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với khung quy định chung tại Nghị định số 154/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Đối với các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng: Trong trường hợp không sử dụng nước từ hệ thống cấp nước công cộng, mức phí được xác định dựa trên lượng nước sử dụng định mức bình quân là 3m3/người/tháng. Tổng số phí phải nộp được tính toán dựa trên định mức này nhân với giá bán 1m3 nước sạch trung bình tại địa bàn xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú hoặc hoạt động.

Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn phí thu được

Để đảm bảo nguồn kinh phí cho công tác tổ chức thu và tái đầu tư cho bảo vệ môi trường, Nghị quyết quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu như sau:

  • Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí:
    • Để lại 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho các đơn vị cung cấp nước sạch để trang trải các chi phí liên quan đến hoạt động thu phí.
    • Để lại 20% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với trường hợp thu phí từ các đối tượng tự khai thác nước, nhằm bù đắp chi phí tổ chức thu tại địa phương.
  • Sử dụng nguồn phí để lại: Các đơn vị được để lại tỷ lệ phí nêu trên có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích, chi cho các nội dung được quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.
  • Phần nộp ngân sách nhà nước: Toàn bộ số tiền phí còn lại (95% đối với đơn vị cấp nước và 80% đối với Ủy ban nhân dân cấp xã) phải được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước. Nguồn thu này được quản lý và sử dụng theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên có trách nhiệm xây dựng phương án bố trí, sử dụng nguồn kinh phí này trong dự toán và phân bổ ngân sách hàng năm để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng trong việc triển khai và giám sát:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
  • Áp dụng văn bản liên quan: Đối với các nội dung khác liên quan đến phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ thực hiện nghiêm túc theo các quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP và Nghị định số 154/2016/NĐ-CP của Chính phủ.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2017/NQ-HĐND

Phú Yên, ngày 21 tháng 9 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Xét Tờ trình số 97/TTr-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khóa VII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21 tháng 9 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2017./.

 

 

CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Việt

 

QUY ĐỊNH

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 9 năm 2017 của HĐND tỉnh)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc nộp, thu, quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.

b) Miễn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cho các đối tượng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Điều 2. Mức thu phí

Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, bằng mức thu phí quy định tại Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ. Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng thì mức phí được xác định theo từng người sử dụng nước bình quân 3m3/người/tháng và giá bán 1m3 nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn.

Điều 3. Quản lý và sử dụng phí

Để lại 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch và 20% cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí. Số tiền thu phí còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước để sử dụng theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định 154/2016/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến bố trí sử dụng nguồn phí này trong phương án xây dựng dự toán và phân bổ ngân sách hằng năm trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Nguồn thu để lại đơn vị được sử dụng để chi các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.

Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016, Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ./.

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Số hiệu: 28/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 21/09/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
Người ký: Huỳnh Tấn Hoàng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/10/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND về quy định mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký