Giới thiệu chung về Nghị quyết 33/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 33/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 09 tháng 12 năm 2015. Văn bản này quy định chi tiết về mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, nhằm hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động hòa giải, nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp tại cộng đồng dân cư.
Quy định chi tiết về nội dung chi và mức chi công tác hòa giải ở cơ sở
Nghị quyết quy định cụ thể các định mức chi tiêu đối với từng hoạt động phát sinh trong công tác hòa giải ở cơ sở như sau:
- Chi thù lao cho hòa giải viên: Đối với các hòa giải viên trực tiếp tham gia vào vụ, việc hòa giải, mức chi được áp dụng là 200.000 đồng/vụ, việc/tổ hòa giải.
- Chi hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải: Kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động thường xuyên như mua sắm văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hòa giải được quy định là 100.000 đồng/tổ hòa giải/tháng (chỉ áp dụng đối với những tháng có vụ việc hòa giải phát sinh).
- Chi bồi dưỡng họp chuẩn bị bầu hòa giải viên: Thành viên Ban tổ chức bầu hòa giải viên khi tham gia các cuộc họp chuẩn bị cho việc bầu cử sẽ được hưởng mức bồi dưỡng là 50.000 đồng/người/buổi.
- Chi nước uống phục vụ bầu hòa giải viên: Người tham dự cuộc họp bầu hòa giải viên được hỗ trợ tiền nước uống với mức chi là 7.000 đồng/người/buổi.
- Các nội dung chi khác: Đối với các khoản chi và mức chi khác không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này, các cơ quan, đơn vị thực hiện áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở, cùng các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
Nguyên tắc áp dụng định mức chi
Các mức chi được ban hành kèm theo Nghị quyết này là mức chi tối đa. Tùy thuộc vào điều kiện thực tế, khả năng cân đối ngân sách cũng như nguồn kinh phí được giao của từng cơ quan, đơn vị, địa phương, thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức trần quy định tại Nghị quyết này.
Nguồn kinh phí thực hiện công tác hòa giải
Kinh phí bảo đảm cho công tác hòa giải ở cơ sở được phân bổ từ các nguồn sau:
- Ngân sách nhà nước: Do ngân sách các cấp tự bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. Khoản kinh phí này được bố trí cụ thể trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở.
- Nguồn lực hợp pháp khác: Ngoài nguồn ngân sách nhà nước cấp, các cơ quan, đơn vị được phép huy động và sử dụng các nguồn đóng góp, tài trợ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để tăng cường nguồn lực cho công tác hòa giải thuộc phạm vi quản lý.
Điều khoản bãi bỏ và hiệu lực thi hành
Nghị quyết cũng quy định rõ về việc thay thế các văn bản cũ và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Bãi bỏ quy định cũ: Chính thức bãi bỏ nội dung chi thù lao cho hòa giải viên ở cơ sở đã được quy định trước đó tại Điểm a, Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, cùng Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn thông qua (ngày thông qua là 09 tháng 12 năm 2015).
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2015/NQ-HĐND | Bắc Kạn, ngày 16 tháng 12 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI CỤ THỂ THỰC HIỆN CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Hòa giải ở cơ sở ngày 20 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở;
Sau khi xem xét Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định một số mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 50/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định một số mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, như sau:
1. Nội dung chi và mức chi
a) Chi thù lao cho hòa giải viên (đối với các hòa giải viên trực tiếp tham gia vụ, việc hòa giải), mức chi: 200.000 đồng/vụ, việc/tổ hòa giải.
b) Chi hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải (chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hòa giải), mức chi: 100.000 đồng/tổ hòa giải/tháng có vụ việc phát sinh.
c) Chi bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức bầu hòa giải viên tham gia họp chuẩn bị cho việc bầu hòa giải viên, mức chi: 50.000 đồng/người/buổi.
d) Chi tiền nước uống cho người tham dự cuộc họp bầu hòa giải viên, mức chi: 7.000 đồng/người/buổi.
đ) Các nội dung chi và mức chi khác không quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng theo quy định tại Thông liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở và các quy định pháp luật hiện hành.
2. Nguyên tắc áp dụng
Các mức chi quy định tại Nghị quyết này là mức chi tối đa, căn cứ vào điều kiện, khả năng ngân sách, kinh phí của từng cơ quan, đơn vị, địa phương để thực hiện chi cho phù hợp nhưng không vượt quá mức chi quy định tại Nghị quyết này.
Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí đảm bảo cho công tác hòa giải ở cơ sở do ngân sách các cấp đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở. Ngoài kinh phí do ngân sách nhà nước đảm bảo, các cơ quan, đơn vị được sử dụng các nguồn lực hợp pháp khác để tăng cường cho công tác hòa giải ở cơ sở thuộc phạm vi quản lý.
Điều 3. Bãi bỏ nội dung chi thù lao cho hòa giải viên ở cơ sở quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2015./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật hòa giải ở cơ sở năm 2013
- 5 Nghị định 15/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật hòa giải ở cơ sở
- 6 Thông tư liên tịch 100/2014/TTLT-BTC-BTP về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở do Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp ban hành
- 1 Quyết định 29/2015/QĐ-UBND Quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2 Quyết định 43/2015/QĐ-UBND quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 3 Nghị quyết 10/2015/NQ-HĐND về quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 4 Quyết định 02/2016/QĐ-UBND Quy định mức chi cụ thể cho hoạt động hòa giải ở cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 5 Quyết định 140/QĐ-UBND năm 2015 Quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 6 Quyết định 4430/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ Chỉ thị 03/2011/CT-UBND về tăng cường công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
- 7 Nghị quyết 07/2024/NQ-HĐND quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật hòa giải ở cơ sở năm 2013
- 5 Nghị định 15/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật hòa giải ở cơ sở
- 6 Thông tư liên tịch 100/2014/TTLT-BTC-BTP về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở do Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp ban hành
- 7 Quyết định 29/2015/QĐ-UBND Quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8 Quyết định 43/2015/QĐ-UBND quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 9 Nghị quyết 10/2015/NQ-HĐND về quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 10 Quyết định 02/2016/QĐ-UBND Quy định mức chi cụ thể cho hoạt động hòa giải ở cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 11 Quyết định 140/QĐ-UBND năm 2015 Quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 12 Quyết định 4430/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ Chỉ thị 03/2011/CT-UBND về tăng cường công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh