Quyết định 140/QĐ-UBND năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu quy định chi tiết về mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ tài chính cho công tác hòa giải tại địa phương, bảo đảm kinh phí cho các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và giải quyết tranh chấp tại cộng đồng dân cư.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định một số mức chi cụ thể phục vụ cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động hòa giải ở cơ sở.
- Chi tiết các mức chi cho công tác hòa giải ở cơ sở
- Chi tổ chức hội thảo, tọa đàm trao đổi kinh nghiệm:
- Người chủ trì: 200.000 đồng/buổi.
- Thành viên tham dự: 100.000 đồng/người/buổi.
- Chi biên soạn, biên dịch tài liệu hòa giải:
- Biên soạn sách, đặc san, tài liệu chuyên đề pháp luật: Viết giáo trình (70.000 đồng/trang chuẩn); Sửa chữa và biên tập tổng thể (25.000 đồng/trang chuẩn); Thẩm định nhận xét (35.000 đồng/trang chuẩn).
- Biên soạn bài giảng, tài liệu hệ thống hóa văn bản pháp luật: Viết giáo trình (45.000 đồng/trang chuẩn); Sửa chữa và biên tập tổng thể (25.000 đồng/trang chuẩn); Thẩm định nhận xét (20.000 đồng/trang chuẩn).
- Biên soạn công cụ truyền thông: Tờ gấp pháp luật (1.000.000 đồng/tờ gấp hoàn thành); Tình huống giải đáp pháp luật (300.000 đồng/tình huống hoàn thành); Câu chuyện pháp luật (1.500.000 đồng/câu chuyện hoàn thành); Tiểu phẩm pháp luật (5.000.000 đồng/tiểu phẩm hoàn thành).
- Biên dịch tài liệu sang tiếng dân tộc thiểu số và ngược lại: 120.000 đồng/trang (tính trên quy chuẩn 350 từ).
- Chi hỗ trợ truyền thông, phát thanh và truyền hình:
- Phát lại chương trình truyền hình: Thời lượng dưới 15 phút (300.000 đồng/chương trình); Từ trên 15 đến 30 phút (575.000 đồng/chương trình); Từ trên 30 đến 45 phút (850.000 đồng/chương trình).
- Truyền thông trên đài phát thanh cấp xã, loa truyền thanh cơ sở: Biên soạn, biên tập tài liệu phát thanh (75.000 đồng/trang); Bồi dưỡng phát thanh viên bằng tiếng Việt (15.000 đồng/lần); Bồi dưỡng phát thanh viên bằng tiếng dân tộc (20.000 đồng/lần).
- Chi thực hiện các cuộc điều tra, khảo sát:
- Xây dựng phương án điều tra được phê duyệt: 1.000.000 đồng/đề cương.
- Lập mẫu phiếu điều tra: Dưới 30 chỉ tiêu (675.000 đồng/phiếu mẫu); Từ 31 đến 40 chỉ tiêu (900.000 đồng/phiếu mẫu); Trên 40 chỉ tiêu (1.350.000 đồng/phiếu mẫu).
- Hội thảo lấy ý kiến thẩm định phương án và báo cáo kết quả: Người chủ trì (200.000 đồng/người/buổi); Đại biểu tham dự (70.000 đồng/người/buổi); Báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng (300.000 đồng/bài); Chi nước uống phục vụ (15.000 đồng/người/buổi).
- Viết báo cáo kết quả điều tra: 5.000.000 đồng/báo cáo.
- Chi tổ chức cuộc thi, hội thi tìm hiểu pháp luật, nghiệp vụ hòa giải:
- Thuê người dẫn chương trình (MC): Tối đa 2.000.000 đồng/người/ngày.
- Thuê hội trường và thiết bị phục vụ sân khấu: Tối đa 8.000.000 đồng/ngày.
- Thuê văn nghệ, diễn viên: Tối đa 300.000 đồng/người/ngày.
- Chi rà soát, hệ thống hóa văn bản và lập báo cáo:
- Rà soát, hệ thống hóa văn bản, tài liệu phục vụ hòa giải: 100.000 đồng/văn bản.
- Thu thập thông tin, xử lý số liệu báo cáo của các sở, ngành, UBND cấp huyện: 50.000 đồng/báo cáo.
- Rà soát văn bản phục vụ hệ thống hóa, kiến nghị xây dựng thể chế: 50.000 đồng/văn bản.
- Viết báo cáo định kỳ hàng năm và chuyên đề: Cấp tỉnh (3.000.000 đồng/báo cáo); Cấp huyện (2.000.000 đồng/báo cáo); Cấp xã (1.000.000 đồng/báo cáo).
- Viết báo cáo đột xuất: Cấp tỉnh (1.000.000 đồng/báo cáo); Cấp huyện (500.000 đồng/báo cáo); Cấp xã (300.000 đồng/báo cáo).
- Chi hỗ trợ trực tiếp cho hòa giải viên và tổ hòa giải:
- Thù lao cho hòa giải viên trực tiếp giải quyết vụ việc: Đối với vụ việc hòa giải thành công (200.000 đồng/vụ, việc/tổ hòa giải); Đối với vụ việc hòa giải không thành (150.000 đồng/vụ, việc/tổ hòa giải).
- Hỗ trợ chi phí mai táng: Trường hợp hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro dẫn đến tử vong trong quá trình thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở, người tổ chức mai táng được hỗ trợ bằng 05 tháng lương cơ sở.
- Hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải: Chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hòa giải với mức 100.000 đồng/tổ hòa giải/tháng.
- Chi bồi dưỡng bầu hòa giải viên: Bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức họp chuẩn bị bầu hòa giải viên (70.000 đồng/người/buổi); Chi nước uống cho người tham dự cuộc họp bầu hòa giải viên (10.000 đồng/người/buổi).
- Nguồn kinh phí và nguyên tắc áp dụng các mức chi khác
- Nguồn kinh phí thực hiện: Do ngân sách nhà nước bảo đảm và được phân cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, kết hợp với các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc áp dụng đối với các khoản chi ngoài quy định: Những nội dung và mức chi liên quan đến công tác hòa giải ở cơ sở không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30/07/2014 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp cùng các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
- Trách nhiệm triển khai: Giao Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và triển khai thực hiện Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ quyết định để thi hành.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 140/QĐ-UBND | Bạc Liêu, ngày 31 tháng 12 năm 2015 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa VIII, kỳ họp thứ 14 về việc quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 896/TTr-STC ngày 29 tháng 12 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
a) Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định một số mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở.
b) Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở.
| STT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi (1.000đ) |
| 1 | Chi tổ chức hội thảo, tọa đàm trao đổi kinh nghiệm quản lý về hòa giải cơ sở. Tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở, giải pháp thực hiện các chương trình, đề án |
|
|
|
| - Chủ trì |
| 200 |
|
| - Thành viên dự |
| 100 |
| 2 | Chi biên soạn, biên dịch tài liệu hòa giải ở cơ sở |
|
|
| 2.1 | Chi biên soạn bài giảng, sách, đặc san, tài liệu chuyên đề pháp luật, tài liệu tham khảo, hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện công tác quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở, nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải ở cơ sở |
|
|
| a | Chi biên soạn sách, đặc san, tài liệu chuyên đề pháp luật |
|
|
| a.1 | Viết giáo trình | Đồng/trang chuẩn | 70 |
| a.2 | Sửa chữa và biên tập tổng thể | Đồng/trang chuẩn | 25 |
| a.3 | Chi thẩm định nhận xét | Đồng/trang chuẩn | 35 |
| b | Chi biên soạn bài giảng, tài liệu hệ thống hóa các văn bản pháp luật |
|
|
| b.1 | Viết giáo trình | Đồng/trang chuẩn | 45 |
| b.2 | Sửa chữa và biên tập tổng thể | Đồng/trang chuẩn | 25 |
| b.3 | Chi thẩm định nhận xét | Đồng/trang chuẩn | 20 |
| 2.2 | Chi biên soạn các tình huống giải đáp pháp luật, tờ gấp pháp luật, câu chuyện pháp luật, tiểu phẩm pháp luật phục vụ công tác hòa giải ở cơ sở |
|
|
| a | Tờ gấp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định) | Tờ gấp đã hoàn thành | 1.000 |
| b | Tình huống giải đáp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định) | Tình huống đã hoàn thành | 300 |
| c | Câu chuyện pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định) | Câu chuyện đã hoàn thành | 1.500 |
| d | Tiểu phẩm pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia) | Tiểu phẩm đã hoàn thành | 5.000 |
| 2.3 | Chi biên dịch các tài liệu phục vụ công tác hòa giải ở cơ sở sang tiếng dân tộc thiểu số và ngược lại | Đồng/trang (350 từ) | 120 |
| 3 | Chi hỗ trợ sản xuất, hỗ trợ phát lại các chương trình, chuyên mục hòa giải trên sóng phát thanh, truyền hình |
|
|
| 3.1 | Chi hỗ trợ phát lại các chương trình, chuyên mục hòa giải ở cơ sở trên sóng phát thanh, truyền hình |
|
|
| a | Hỗ trợ phát lại các chương trình truyền hình |
|
|
| a.1 | Phát lại chương trình có thời lượng không quá 15 phút | Chương trình | 300 |
| a.2 | Phát lại chương trình có thời lượng trên 15 phút đến 30 phút | Chương trình | 575 |
| a.3 | Phát lại chương trình có thời lượng trên 30 phút đến 45 phút | Chương trình | 850 |
| 3.2 | Chi hỗ trợ hoạt động truyền thông về công tác hòa giải ở cơ sở trên đài phát thanh xã, phường, thị trấn, loa truyền thanh cơ sở |
|
|
| a | Biên soạn, biên tập tài liệu phát thanh | Trang | 75 |
| b | Bồi dưỡng phát thanh |
|
|
| b.1 | Phát thanh bằng tiếng Việt | Lần | 15 |
| b.2 | Phát thanh bằng tiếng dân tộc | Lần | 20 |
| 4 | Chi thực hiện các cuộc điều tra, khảo sát về công tác hòa giải ở cơ sở, các chương trình, đề án, kế hoạch |
|
|
| 4.1 | Xây dựng phương án điều tra được duyệt | Đồng/đề cương | 1.000 |
| 4.2 | Lập mẫu phiếu điều tra |
|
|
| a | Đến 30 chỉ tiêu | Phiếu mẫu được duyệt | 675 |
| b | Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu | Phiếu mẫu được duyệt | 900 |
| c | Trên 40 chỉ tiêu | Phiếu mẫu được duyệt | 1.350 |
| 4.3 | Hội thảo lấy ý kiến thẩm định phương án điều tra; báo cáo kết quả điều tra |
|
|
| a | Hội thảo |
|
|
| a.1 | Người chủ trì | Đồng/người/buổi | 200 |
| a.2 | Đại biểu được mời tham dự | Đồng/người/buổi | 70 |
| a.3 | Báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng | Đồng/bài viết | 300 |
| b | Chi nước uống, phục vụ hội thảo, họp hội đồng (nếu có) | Đồng/người/buổi | 15 |
| 4.4 | Chi viết báo cáo kết quả điều tra | Đồng/báo cáo | 5.000 |
| 5 | Chi tổ chức cuộc thi, hội thi tìm hiểu pháp luật, nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở |
|
|
|
| Chi tổ chức cuộc thi sân khấu, thi trên internet, có thêm mức chi đặc thù sau: |
|
|
| - | Thuê dẫn chương trình (tùy theo quy mô, cấp tổ chức để quyết định mức thuê nhưng không quá mức chi quy định tại Nghị quyết này) | Người/ngày | 2.000 |
| - | Thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấu (tùy theo quy mô, cấp tổ chức để quyết định nhưng không quá mức chi quy định tại Nghị quyết này) | Ngày | 8.000 |
| - | Thuê văn nghệ, diễn viên (tùy theo quy mô, cấp tổ chức để quyết định mức thuê nhưng không quá mức chi quy định tại Nghị quyết này) | Người/ngày | 300 |
| 6 | Chi rà soát, hệ thống hóa văn bản, tài liệu phục vụ công tác hòa giải ở cơ sở, triển khai các nhiệm vụ của chương trình, đề án, kiến nghị hoàn thiện thể chế hòa giải ở cơ sở | Văn bản | 100 |
| 7 | Chi thực hiện thống kê, báo cáo đánh giá về công tác hòa giải ở cơ sở, bao gồm chi thống kê, thu thập, xử lý thông tin, số liệu từ báo cáo đánh giá của các ngành, địa phương; viết và hoàn thiện các loại báo cáo định kỳ, đột xuất, chuyên đề, sơ kết, tổng kết |
|
|
| a | Thu thập thông tin, xử lý số liệu báo cáo của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện | Báo cáo | 50 |
| b | Rà soát văn bản, tài liệu phục vụ hệ thống hóa, kiến nghị xây dựng thể chế, thực hiện chương trình, đề án | Văn bản | 50 |
| c | Viết báo cáo của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
|
| - | Báo cáo định kỳ hàng năm và báo cáo chuyên đề của các sở, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã | Báo cáo |
|
| + | Cấp tỉnh |
| 3.000 |
| + | Cấp huyện |
| 2.000 |
| + | Cấp xã |
| 1.000 |
| - | Báo cáo đột xuất của các sở, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã | Báo cáo |
|
| + | Cấp tỉnh |
| 1.000 |
| + | Cấp huyện |
| 500 |
| + | Cấp xã |
| 300 |
| 8 | Chi thù lao cho hòa giải viên (đối với các hòa giải viên trực tiếp tham gia vụ, việc hòa giải) | Vụ, việc/tổ hòa giải |
|
| a | Đối với vụ việc hòa giải thành |
| 200 |
| b | Đối với vụ việc hòa giải không thành |
| 150 |
| 9 | Hỗ trợ chi phí mai táng cho người tổ chức mai táng hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro bị thiệt hại về tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở |
| Bằng 05 tháng lương cơ sở |
| 10 | Chi hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải (chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hòa giải) | Tổ hòa giải/tháng | 100 |
| 11 | Chi bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức bầu hòa giải viên tham gia họp chuẩn bị cho việc bầu hòa giải viên | Đồng/người/buổi | 70 |
| 12 | Chi tiền nước uống cho người tham dự cuộc họp bầu hòa giải viên | Đồng/người/buổi | 10 |
Điều 2. Giao Sở Tài chính, Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. UBND TỈNH |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 15/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật hòa giải ở cơ sở
- 4 Thông tư liên tịch 100/2014/TTLT-BTC-BTP về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở do Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp ban hành
- 5 Nghị quyết 10/2015/NQ-HĐND về quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 1 Quyết định 29/2015/QĐ-UBND Quy định việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 2 Quyết định 02/2016/QĐ-UBND Quy định mức chi, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3 Nghị quyết 33/2015/NQ-HĐND về quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 4 Quyết định 4430/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ Chỉ thị 03/2011/CT-UBND về tăng cường công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
- 5 Nghị quyết 44/2016/NQ-HĐND về mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 15/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật hòa giải ở cơ sở
- 4 Thông tư liên tịch 100/2014/TTLT-BTC-BTP về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở do Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp ban hành
- 5 Nghị quyết 10/2015/NQ-HĐND về quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 6 Quyết định 29/2015/QĐ-UBND Quy định việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 7 Quyết định 02/2016/QĐ-UBND Quy định mức chi, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 8 Nghị quyết 33/2015/NQ-HĐND về quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 9 Quyết định 4430/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ Chỉ thị 03/2011/CT-UBND về tăng cường công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
- 10 Nghị quyết 44/2016/NQ-HĐND về mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lào Cai