Giới thiệu về Nghị quyết 33/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 33/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày 13/07/2017. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cấp học mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh cho năm học 2017 - 2018, đồng thời xác định cơ chế miễn giảm và tổ chức thực hiện giám sát. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/07/2017.
Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông năm học 2017 - 2018
Mức thu học phí được áp dụng cụ thể cho từng cấp học và phân chia theo khu vực địa lý (nông thôn và thành thị) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh với đơn vị tính là 1.000 đồng/tháng/học sinh, cụ thể như sau:
- Cấp học Mầm non: Khu vực nông thôn (áp dụng tại các xã trong tỉnh) có mức thu là 30.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực thành thị (áp dụng tại các phường, thị trấn) có mức thu là 60.000 đồng/tháng/học sinh.
- Cấp Trung học cơ sở (THCS): Khu vực nông thôn áp dụng mức thu 30.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực thành thị áp dụng mức thu 60.000 đồng/tháng/học sinh.
- Cấp Trung học phổ thông (THPT): Khu vực nông thôn áp dụng mức thu 30.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực thành thị áp dụng mức thu 60.000 đồng/tháng/học sinh.
Chính sách miễn, giảm học phí và cơ chế quản lý tài chính
Bên cạnh việc quy định mức thu, Nghị quyết cũng làm rõ các chính sách hỗ trợ người học và quản lý nguồn thu:
- Cơ sở pháp lý áp dụng: Việc thực hiện miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cũng như cơ chế thu và sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định tại Chương 3 và Chương 4 của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.
Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai minh bạch và hiệu quả, công tác tổ chức thực hiện được phân công cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh: Có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung quy định tại Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo đúng quy định pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2017/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 13 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH NĂM HỌC 2017 - 2018
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Xét Tờ trình số 2186/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2017 - 2018; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2017 - 2018, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh
| STT | Bậc học | Năm học 2017 - 2018 | |
| Nông thôn (các xã trong tỉnh) | Thành thị (các phường, thị trấn) | ||
| 01 | Mầm non | 30 | 60 |
| 02 | Trung học cơ sở | 30 | 60 |
| 03 | Trung học phổ thông | 30 | 60 |
Điều 2. Việc miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện theo quy định tại Chương 3, Chương 4 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.
Điều 4: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017 và có hiệu lực kể từ ngày 24/7/2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 1 Quyết định 37/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình giáo dục đại trà năm học 2017-2018 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2 Quyết định 21/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu học phí tại cơ sở giáo dục công lập năm học 2017-2018 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3 Quyết định 72/2017/QĐ-UBND quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2017-2018
- 4 Quyết định 92/QĐ-HĐND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 4 Quyết định 37/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình giáo dục đại trà năm học 2017-2018 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5 Quyết định 21/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu học phí tại cơ sở giáo dục công lập năm học 2017-2018 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6 Quyết định 72/2017/QĐ-UBND quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2017-2018