Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 34/NQ-HĐND NĂM 2016 VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2020

Nghị quyết số 34/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2016 nhằm điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng cho việc quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên rừng, thúc đẩy kinh tế lâm nghiệp địa phương phát triển gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái.

1. Điều chỉnh diện tích quy hoạch 3 loại rừng tại Hà Tĩnh

Nghị quyết quy định chi tiết phương án điều chỉnh, bổ sung diện tích đất lâm nghiệp và cơ cấu 3 loại rừng như sau:

  • Đưa ra ngoài quy hoạch đất lâm nghiệp: Tổng diện tích 1.814,5 ha. Trong đó bao gồm: 292,6 ha rừng tự nhiên; 768,6 ha rừng trồng; 355,1 ha đất chưa có rừng và 398,2 ha đất khác.
  • Bổ sung vào quy hoạch 3 loại rừng: Tổng diện tích 1.546,9 ha (rừng tự nhiên 40,9 ha; rừng trồng 1.470,2 ha; đất chưa có rừng 35,8 ha). Cụ thể:
    • Bổ sung vào quy hoạch rừng sản xuất: 1.393,2 ha (rừng tự nhiên 40,9 ha; rừng trồng 1.339,9 ha; đất chưa có rừng 12,4 ha).
    • Bổ sung vào quy hoạch rừng phòng hộ: 153,7 ha (rừng trồng 130,3 ha; đất chưa có rừng 23,4 ha).
  • Điều chỉnh quy hoạch giữa các loại rừng: Chuyển đổi tổng cộng 1.268,9 ha từ quy hoạch rừng phòng hộ sang quy hoạch rừng sản xuất (trong đó có 233,8 ha rừng tự nhiên; 671,3 ha rừng trồng; 215,8 ha đất chưa có rừng và 148,0 ha đất khác).
  • Tổng diện tích quy hoạch 3 loại rừng sau điều chỉnh: Đạt 360.703 ha (rừng tự nhiên 218.259 ha; rừng trồng 95.175 ha; đất chưa có rừng 40.632 ha; đất khác 6.637 ha). Cơ cấu phân bổ cụ thể:
    • Quy hoạch rừng đặc dụng: Tổng diện tích 74.509 ha (rừng tự nhiên 73.311 ha; rừng trồng 616 ha; đất chưa có rừng 582 ha).
    • Quy hoạch rừng phòng hộ: Tổng diện tích 113.218 ha (rừng tự nhiên 80.806 ha; rừng trồng 22.015 ha; đất chưa có rừng 9.658 ha; đất khác 739 ha).
    • Quy hoạch rừng sản xuất: Tổng diện tích 172.976 ha (rừng tự nhiên 64.143 ha; rừng trồng 72.544 ha; đất chưa có rừng 30.391 ha; đất khác 5.898 ha).

2. Mục tiêu và nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp đến năm 2020

  • Mục tiêu phát triển cụ thể:
    • Duy trì độ che phủ rừng ổn định ở mức 52%, không ngừng nâng cao chất lượng rừng tự nhiên và rừng trồng.
    • Đạt sản lượng gỗ rừng trồng khai thác hàng năm 800.000 m3 (trong đó trồng rừng tập trung thâm canh đạt khoảng 700.000 m3/năm), năng suất bình quân đạt 15 m3/ha/năm.
    • Tốc độ tăng trưởng bình quân ngành lâm nghiệp đạt 12%/năm.
    • Giá trị sản xuất lâm nghiệp chưa qua chế biến đạt khoảng 2.500 tỷ đồng; kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 70 triệu USD/năm.
    • Giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho khoảng 70.000 lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo vùng miền núi và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường của người dân.
  • Nhiệm vụ trọng tâm: Quản lý, bảo vệ và phát triển ổn định lâm phận toàn tỉnh với quy mô 343.674 ha vào năm 2020 (giảm 17.028 ha so với năm 2015 do chuyển đổi mục đích sử dụng). Cơ cấu lâm phận năm 2020 gồm: 74.330 ha rừng đặc dụng; 112.928 ha rừng phòng hộ; 156.416 ha rừng sản xuất. Khai thác hiệu quả tiềm năng đất lâm nghiệp gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái.

3. Quy hoạch bảo vệ, phát triển rừng và chế biến lâm sản

Nghị quyết xác định rõ các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp và các hoạt động lâm nghiệp cụ thể:

  • Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp đến năm 2020:
    • Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 343.674 ha (chiếm 57,37% diện tích tự nhiên toàn tỉnh).
    • Diện tích đất có rừng: 312.921 ha (tỷ lệ 52,24%), gồm rừng tự nhiên 218.390 ha và rừng trồng 94.531 ha.
    • Diện tích đất chưa có rừng: 24.878 ha (tỷ lệ 4,15%).
    • Diện tích đất khác: 5.875 ha (tỷ lệ 0,98%).
  • Quy hoạch bảo vệ rừng: Thực hiện bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng bình quân 308.349 ha/năm (bao gồm 73.926 ha rừng đặc dụng; 101.345 ha rừng phòng hộ; 133.078 ha rừng sản xuất).
  • Quy hoạch phát triển rừng:
    • Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên: 4.365 ha/năm.
    • Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung: 3.793 ha/năm.
    • Trồng rừng mới: Tổng diện tích 7.969 ha (bình quân 1.594 ha/năm).
    • Trồng nâng cấp rừng phòng hộ: 1.448 ha.
    • Trồng rừng sản xuất sau khai thác: 35.000 ha (bình quân 7.000 ha/năm).
    • Trồng rừng bán ngập nước: Khoảng 550 ha.
    • Trồng cây phân tán: 04 triệu cây/năm.
    • Phát triển cây cao su: Trồng mới 2.757 ha để đạt tổng diện tích 13.477 ha vào năm 2020.
    • Cải tạo rừng sản xuất: 1.548 ha (bình quân 310 ha/năm).
    • Làm giàu rừng: 585 ha (bình quân 117 ha/năm).
  • Quy hoạch khai thác lâm sản:
    • Khai thác rừng trồng tập trung: 35.000 ha (bình quân 7.000 ha/năm), sản lượng đạt 3.500.000 m3.
    • Khai thác rừng trồng phân tán: 10 triệu cây (tương đương 5.000 ha), sản lượng đạt 500.000 m3.
    • Khai thác lâm sản ngoài gỗ: Song mây đạt 15.000 tấn (3.000 tấn/năm); nhựa thông đạt 5.000 tấn (1.000 tấn/năm); mủ cao su đạt 27.500 tấn (5.500 tấn/năm); tre nứa đạt 1,2 triệu cây/năm cùng các loại dược liệu khác.
    • Ưu tiên cung cấp nguyên liệu gỗ và lâm sản cho các cơ sở chế biến nội tỉnh.
  • Chế biến lâm sản: Tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 111/QĐ-UBND ngày 09/01/2013. Tập trung thu hút đầu tư xây dựng mới 02 nhà máy chế biến ván MDF (01 nhà máy trên tuyến đường Hồ Chí Minh và 01 nhà máy tại Khu kinh tế Vũng Áng, huyện Kỳ Anh) với công suất thiết kế mỗi nhà máy tối thiểu 150.000 m3 nguyên liệu/năm. Hình thành các khu chế biến gỗ tập trung tại các khu, cụm công nghiệp và làng nghề.

4. Nhu cầu vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư

Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho toàn bộ chương trình bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn này dự kiến là 2.217.791 triệu đồng, được huy động từ các nguồn sau:

  • Vốn ngân sách nhà nước: 436.746 triệu đồng (trong đó ngân sách trung ương hỗ trợ 393.071 triệu đồng, ngân sách địa phương bố trí 43.675 triệu đồng).
  • Vốn tín dụng: 1.246.732 triệu đồng.
  • Vốn tự có của các tổ chức, cá nhân: 178.104 triệu đồng.
  • Vốn nước ngoài (ODA, tài trợ): 356.209 triệu đồng.

5. Các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch

Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Nghị quyết quyết định triển khai đồng bộ 8 nhóm giải pháp lớn:

  • Tuyên truyền, giáo dục pháp luật: Đẩy mạnh phổ biến pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cộng đồng và các cấp chính quyền.
  • Tăng cường quản lý nhà nước và thực thi pháp luật:
    • Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng rừng và đất lâm nghiệp sang các dự án phát triển kinh tế - xã hội.
    • Ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi khai thác, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ lâm sản trái phép; kiểm soát nguồn gốc gỗ tại các cơ sở chế biến.
    • Tăng cường phối hợp liên ngành giữa kiểm lâm, chủ rừng và các địa phương giáp ranh (Nghệ An, Quảng Bình).
  • Khai thác hiệu quả tiềm năng kinh tế rừng: Xây dựng đề án huy động nguồn lực, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển các sản phẩm chủ lực (gỗ nguyên liệu, chè, cam, bưởi, cao su...); phát triển du lịch sinh thái, dịch vụ môi trường rừng và liên kết sản xuất theo mô hình hợp tác xã với doanh nghiệp.
  • Nâng cao năng lực quản lý và đổi mới tổ chức sản xuất:
    • Nâng cao năng lực của các Ban quản lý rừng phòng hộ, công ty lâm nghiệp. Thực hiện hiệu quả đề án sắp xếp, đổi mới tại Công ty lâm nghiệp và dịch vụ Hương Sơn và Chúc A.
    • Rà soát, thu hồi diện tích đất lâm nghiệp sử dụng kém hiệu quả để giao lại cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thiếu đất sản xuất hoặc giao cho các chủ rừng liền kề quản lý.
    • Hoàn thiện công tác giao đất giao rừng, hỗ trợ phát triển kinh tế vườn đồi, trang trại nông lâm kết hợp để cải thiện sinh kế cho người dân gần rừng.
  • Khoa học công nghệ, đào tạo và khuyến lâm: Nghiên cứu chuyển giao kỹ thuật nhân giống năng suất cao, mô hình nông lâm kết hợp, công nghệ chế biến sâu (MDF, ván ghép thanh); nâng cao năng lực hệ thống khuyến lâm và tổ chức tập huấn kỹ thuật cho người dân.
  • Nâng cao chất lượng rừng trồng và phát triển chuỗi giá trị: Phát triển vùng nguyên liệu thâm canh gỗ lớn thay thế rừng kém hiệu quả; chuyển hướng từ xuất khẩu dăm gỗ sang chế biến tinh, sâu để nâng cao giá trị gia tăng.
  • Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Vận dụng linh hoạt các chính sách của Trung ương và ban hành thêm các chính sách đặc thù của tỉnh để khuyến khích phát triển kinh tế rừng.
  • Huy động nguồn vốn đa dạng: Ưu tiên ngân sách cho rừng đặc dụng, phòng hộ; khai thác hiệu quả Quỹ bảo vệ và phát triển rừng; thu hút đầu tư tư nhân vào rừng sản xuất thâm canh; chủ động kêu gọi các dự án ODA, dự án CDM (giảm phát thải) và các dự án tăng cường tính chống chịu vùng ven biển miền Trung.

6. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Trường hợp có thay đổi, điều chỉnh quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh phải thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 34/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Khóa XVII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨ
NH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/NQ-HĐND

Hà Tĩnh, ngày 15 tháng 12 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP, ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN, ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;

Sau khi xem xét Tờ trình số 423/TTr-UBND, ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Thông qua điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 như Ủy ban nhân dân tỉnh đã trình với nội dung chủ yếu sau:

Chương I

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 3 LOẠI RỪNG

Điều 1. Điều chỉnh diện tích quy hoạch 3 loại rừng

1. Đưa ra ngoài quy hoạch đất lâm nghiệp: Diện tích 1.814,5 ha, trong đó rừng tự nhiên 292,6 ha; rừng trồng 768,6 ha; đất chưa có rừng 355,1 ha và đất khác 398,2 ha.

2. Bổ sung vào quy hoạch 3 loại rừng: Diện tích 1.546,9 ha, trong đó rừng tự nhiên 40,9ha; rừng trồng 1.470,2 ha; đất chưa có rừng 35,8 ha, gồm:

a) Bổ sung vào đối tượng quy hoạch rừng sản xuất: Diện tích 1.393,2 ha, trong đó rừng tự nhiên 40,9 ha, rừng trồng 1.339,9 ha, đất chưa có rừng 12,4 ha.

b) Bổ sung vào đối tượng quy hoạch rừng phòng hộ: Diện tích 153,7 ha, trong đó rừng trồng 130,3 ha và đất chưa có rừng 23,4 ha.

3. Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng: Tổng diện tích quy hoạch rừng phòng hộ điều chỉnh sang quy hoạch rừng sản xuất là 1.268,9 ha; trong đó rừng tự nhiên 233,8 ha; rừng trồng 671,3 ha; đất chưa có rừng 215,8 ha và đất khác 148,0 ha.

4. Diện tích 3 loại rừng sau bổ sung và điều chỉnh: Tổng diện tích 360.703 ha, trong đó rừng tự nhiên 218.259 ha, rừng trồng 95.175 ha, đất chưa có rừng 40.632 ha và đất khác 6.637 ha, quy hoạch theo 3 loại rừng như sau:

a) Quy hoạch rừng đặc dụng: Tổng diện tích 74.509 ha, trong đó rừng tự nhiên 73.311 ha, rừng trồng 616 ha, đất chưa có rừng 582 ha;

b) Quy hoạch rừng phòng hộ: Tổng diện tích 113.218 ha, trong đó rừng tự nhiên 80.806 ha, rừng trồng 22.015 ha, đất chưa có rừng 9.658 ha và đất khác 739 ha;

c) Quy hoạch rừng sản xuất: Tổng diện tích 172.976 ha, trong đó rừng tự nhiên 64.143 ha, rừng trồng 72.544 ha, đất chưa có rừng 30.391 ha và đất khác 5.898 ha.

Chương II

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG

Điều 2. Mục tiêu, nhiệm vụ

1. Mục tiêu:

Đến năm 2020: Độ che phủ của rừng ổn định 52%, chất lượng của rừng tự nhiên và rừng trồng ngày càng được cải thiện; đưa sản lượng gỗ rừng trồng khai thác hàng năm 800.000m3, trong đó trồng rừng tập trung thâm canh đạt khoảng 700.000 m3/năm, năng suất bình quân đạt 15 m3/ha/năm; tốc độ tăng trưởng bình quân là 12%; giá trị trị sản xuất lâm nghiệp chưa qua chế biến đạt khoảng 2.500 tỷ đồng, xuất khẩu đạt khoảng 70 triệu USD/năm; giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho khoảng 70.000 lao động, góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo cho nông dân miền núi; nâng cao nhận thức cho người dân sống gần rừng tham gia vào việc bảo vệ môi trường sinh thái.

2. Nhiệm vụ:

Quản lý, bảo vệ và phát triển ổn định lâm phận của tỉnh với quy mô 343.674 ha vào năm 2020 (giảm 17.028 ha do chuyển sang mục đích khác), trong đó 74.330 ha rừng đặc dụng, 112.928 ha rừng phòng hộ và 156.416 ha rừng sản xuất. Tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả tiềm năng rừng, đất rừng, đặc biệt là rừng sản xuất cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.

Điều 3. Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng

1. Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp


Hạng mục

Năm 2015 (sau điều chỉnh, bổ sung) (ha)

Năm 2020 (ha)

Cơ cấu năm 2020 (%)

Tăng (+), giảm (-) (ha)

Tổng diện tích tự nhiên

599.031

599.031

100,00

 

Tổng diện tích lâm nghiệp

360.703

343.674

57,37

-17.028

- Có rừng

313.435

312.921

52,24

-514

+ Rừng tự nhiên

218.259

218.390

36,46

130

+ Rừng trồng

95.175

94.531

15,78

-644

- Đất chưa có rừng

40.632

24.878

4,15

-15.753

- Đất khác

6.637

5.875

0,98

-761

1. Rừng đặc dụng

74.509

74.330

12,41

-179

2. Rừng phòng hộ

113.218

112.928

18,85

-290

3. Rừng sản xuất

172.976

156.416

26,11

-16.560

2. Bảo vệ rừng

Quy hoạch bảo vệ rừng từ nay đến năm 2020: Tổng diện tích rừng bảo vệ 308.349 ha/năm, trong đó rừng đặc dụng 73.926 ha/năm, rừng phòng hộ 101.345 ha/năm và rừng sản xuất 133.078 ha/năm.

3. Phát triển rừng

a) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 4.365 ha/năm, trong đó rừng đặc dụng 27 ha/năm, rừng phòng hộ 2.272 ha/năm và rừng sản xuất 2.066 ha/năm; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung 3.793 ha/năm, trong đó rừng đặc dụng 103 ha/năm, rừng phòng hộ 1.610 ha/năm và rừng sản xuất 2.080 ha/năm;

b) Trồng mới: 7.969 ha, bình quân 1.594 ha gồm: rừng đặc dụng 212 ha, rừng phòng hộ 2.425 ha, rừng sản xuất 5.332 ha;

c) Trồng nâng cấp cho rừng phòng hộ 1.448 ha;

d) Trồng rừng sản xuất sau khai thác rừng trồng 35.000 ha, bình quân 7.000 ha/năm;

đ) Trồng rừng bán ngập nước diện tích khoảng 550 ha;

e) Mỗi năm trên địa bàn toàn tỉnh trồng thêm 04 triệu cây phân tán;

g) Cây cao su: Phát triển thêm khoảng 2.757 ha để đưa diện tích cao su đứng đạt 13.477 ha vào năm 2020;

h) Cải tạo rừng sản xuất 1.548 ha, bình quân 310 ha/năm;

i) Làm giàu rừng 585 ha, bình quân 117 ha/năm.

4. Khai thác

a) Khai thác rừng trồng tập trung 35.000 ha bình quân 7.000 ha/năm, sản lượng 3.500.000 m3 bình quân 700.000 m3/năm;

b) Khai thác rừng trồng phân tán toàn giai đoạn là 10 triệu cây, tương đương 5.000ha, sản lượng 500.000m3; bình quân mỗi năm khai thác 100.000m3;

c) Khai thác lâm sản ngoài gỗ bao gồm: Song, mây 15.000 tấn, bình quân 3.000 tấn/năm; nhựa thông 5.000 tấn, bình quân 1.000 tấn/năm; mủ cao su 27.500 tấn, bình quân 5.500 tấn/năm; khai thác tre nứa 1.2 triệu cây/năm và các loài thực phẩm dược liệu;

d) Ưu tiên sử dụng gỗ và các lâm sản từ gỗ khai thác được cho các cơ sở chế biến trong tỉnh.

5. Chế biến lâm sản

Tiếp tục thực hiện Quy hoạch chế biến lâm sản được phê duyệt tại Quyết định số 111/QĐ-UBND ngày 09/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong đó chú trọng kêu gọi đầu tư xây dựng mới các cơ sở sản xuất gồm: một nhà máy chế biến ván MDF trên tuyến đường Hồ Chí Minh và một nhà máy ở Khu kinh tế Vũng Áng, huyện Kỳ Anh với công suất mỗi nhà máy dự kiến 150.000m3 nguyên liệu/năm, sản phẩm sản xuất dự kiến 75.000m3/năm trở lên. Hình thành các khu chế biến gỗ tập trung tại các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.

Điều 4. Tổng hợp vốn đầu tư

1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư bảo vệ và phát triển rừng toàn kỳ dự kiến 2.217.791 triệu đồng.

2. Nguồn vốn: vốn ngân sách 436.746 triệu đồng, trong đó: vốn địa phương 43.675 triệu đồng và vốn trung ương 393.071 triệu đồng; vốn tín dụng: 1.246.732 triệu đồng; vốn tự có: 178.104 triệu đồng; vốn nước ngoài: 356.209 triệu đồng.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Một số giải pháp thực hiện

1. Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức, vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành và các tầng lớp nhân dân trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

2. Tăng cường quản lý nhà nước, đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo thực thi pháp Luật Bảo vệ và phát triển rừng.

a) Tăng cường quản lý nhà nước trong việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, đất lâm nghiệp sang thực hiện các dự án, chương trình phát triển kinh tế, xã hội đảm bảo đúng quy định của pháp luật;

b) Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn, xử lý các hành vi khai thác, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ, chế biến lâm sản trái phép; kiểm soát chặt chẽ nguồn nguyên liệu gỗ đầu vào, đầu ra của các cơ sở chế biến;

c) Đẩy mạnh phối hợp trong quản lý, bảo vệ rừng giữa các ban ngành trong tỉnh và giữa lực lượng kiểm lâm và chủ rừng;

d) Phối hợp trong quản lý bảo vệ rừng với các tỉnh giáp ranh Nghệ An và Quảng Bình

3. Tập trung nguồn lực đẩy mạnh khai thác hiệu quả tiềm năng lợi thế rừng và đất lâm nghiệp cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân và gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.

Xây dựng đề án khai thác tiềm năng, lợi thế rừng và đất lâm nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội theo hướng: Huy động nguồn lực, có chính sách khuyến khích mạnh mẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất nhằm khai thác tối đa tiềm năng lợi thế về rừng và đất lâm nghiệp để phát triển các sản phẩm hàng hóa chủ lực của tỉnh theo quy hoạch như: Gỗ nguyên liệu, chè, cam bưởi, cao su... và các sản phẩm, dịch vụ từ rừng. Trong đó cần quan tâm, chú trọng việc phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ chế biến; khai thác tiềm năng về du lịch sinh thái, dịch vụ môi trường rừng; gây trồng, khai thác, chế biến lâm sản phi gỗ; đẩy mạnh liên kết sản xuất hình thành các hợp tác xã liên kết với doanh nghiệp...

4. Nâng cao năng lực các ban quản lý rừng và đổi mới tổ chức sản xuất; hoàn thiện giao đất giao rừng và hỗ trợ phát triển sinh kế cho người dân sống gần rừng

a) Nâng cao năng lực quản lý rừng và sản xuất lâm nghiệp đặc biệt là các Ban quản lý rừng phòng hộ, công ty lâm nghiệp và các tổ chức có liên quan nhằm phát huy hiệu quả tiềm năng và lợi thế về rừng và đất lâm nghiệp, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và hiệu quả trong sản xuất lâm nghiệp. Chỉ đạo Công ty lâm nghiệp và dịch vụ: Hương Sơn, Chúc A thực hiện hiệu quả Đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

b) Tiếp tục xem xét rà soát, thu hồi đất của các tổ chức, cá nhân đã được giao nhưng sử dụng không hiệu quả, sử dụng không đúng mục đích để giao cho các đối tượng khác, địa phương để giao cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thiếu đất sản xuất sử dụng phát triển kinh tế lâm nghiệp. Đồng thời rà soát các địa phương còn rừng và đất rừng không giao được cho hộ gia đình, công tác quản lý bảo vệ khó khăn, để xem xét giao lại cho các chủ rừng liền kề, thuận lợi quản lý bảo vệ rừng.

c) Hoàn thiện công tác giao đất, giao rừng cho cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng và tổ chức, đảm bảo quản lý chặt chẽ. Đồng thời quan tâm cải thiện sinh kế cho người dân sống gần rừng như khuyến khích, hỗ trợ kinh tế vườn đồi, xây dựng và nhân rộng mô hình trang trại nông lâm kết hợp.

5. Đẩy mạnh hoạt động khoa học và công nghệ, đào tạo và khuyến lâm

a) Nghiên cứu, chuyển giao các phương thức kinh doanh rừng tổng hợp, bền vững; kỹ thuật nhân giống mới có năng suất cao; kỹ thuật nông lâm kết hợp có hiệu quả; công nghệ mới, hiện đại trong chế biến sâu lâm sản;

b) Tăng cường năng lực của hệ thống khuyến nông, khuyến lâm nhằm chuyển giao, hỗ trợ đưa khoa học, công nghệ mới vào phục vụ sản xuất. Đầu tư hỗ trợ xây dựng một số mô hình sản xuất, kinh doanh rừng hiệu quả, bền vững để phổ biến, nhân rộng. Mở các lớp tập huấn chuyển giao về kỹ thuật trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng và khai thác rừng hợp lý; các lớp bồi dưỡng về quản lý rừng, hạch toán kinh tế trong kinh doanh rừng...;

c) Đẩy mạnh áp dụng, đầu tư các dây chuyền công nghệ chế biến tiên tiến, hiện đại với công suất, thiết bị đủ lớn, ít ô nhiễm môi trường vào sản xuất, trong đó ưu tiên công nghệ chế biến gỗ rừng trồng sản xuất ván nhân tạo như MDF, ván ghép thanh...;

6. Nâng cao chất lượng rừng trồng gắn với đẩy mạnh chế biến tinh, sâu; liên doanh liên kết, mở rộng thị trường nhằm nâng cao giá trị rừng trồng

a) Phát triển diện tích rừng trồng nguyên liệu tập trung thâm canh. Từng bước thay thế những diện tích rừng trồng kém hiệu quả, tăng diện tích thâm canh các loại giống có năng suất cao, rừng nguyên liệu gỗ lớn, cây bản địa; khuyến khích phát triển lâm nghiệp đa chức năng, hình thành các vùng nguyên liệu tập trung thâm canh, mô hình kết hợp chăn nuôi, trồng cây ăn quả với trồng rừng và khai thác rừng bền vững.

b) Chuyển đổi cơ cấu cây trồng để chuyển hướng từ khai thác gỗ non xuất khẩu dăm gỗ sang khai thác, kinh doanh gỗ lớn phục vụ chế biến tinh, sâu.

c) Tập trung phát triển công nghiệp chế biến lâm sản theo hướng tinh sâu, sản xuất các mặt hàng có sức cạnh tranh cao.

d) Đẩy mạnh liên kết trong phát triển sản xuất để nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm hàng hóa lâm nghiệp.

đ) Xúc tiến mở rộng thị trường tiêu thụ gỗ và lâm sản.

7. Thực hiện hiệu quả chính sách đã có, tiếp tục có chính sách khuyến khích mạnh mẽ cho phát triển lâm nghiệp

Thực hiện, vận dụng các chính sách đã có của Trung ương, của tỉnh một cách hiệu quả thiết thực, đồng thời nghiên cứu, bổ sung một số chính sách của tỉnh để khuyến khích, hỗ trợ mạnh mẽ cho phát triển, nhất là phát triển kinh tế rừng.

8. Quan tâm huy động nguồn vốn đáp ứng yêu cầu

a) Ưu tiên đầu tư nguồn ngân sách cho các chương trình, dự án quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ theo hướng bền vững.

b) Tiếp tục khai thác, bổ sung quỹ bảo vệ phát triển rừng trên địa bàn để hỗ trợ vào nguồn đầu tư của Nhà nước trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ trọng điểm.

c) Khuyến khích, tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển rừng sản xuất theo hướng thâm canh, kinh doanh tổng hợp tạo thành vùng nguyên liệu tập trung gắn với nhà máy chế biến và thị trường tiêu thụ.

d) Chủ động kêu gọi, xúc tiến đầu tư các dự án liên doanh, liên kết đầu tư trồng rừng gắn với chế biến lâm sản, các dự án CDM (dự án trồng, bảo vệ rừng sạch) và dự án hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu vùng ven biển các tỉnh miền trung.

đ) Kêu gọi và huy động nguồn lực từ nhiều thành phần kinh tế trong và ngoài nước vào công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng vì mục đích kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân để thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu UBTVQH;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Kiểm toán nhà nước khu vực II;
- Bộ Tư lệnh Quân khu IV;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội đoàn Hà Tĩnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND,UBND;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Trung tâm T.Tin VP HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học VP UBND tỉnh;
- Trang thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu.

CHỦ TỊCH




Lê Đình Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 34/NQ-HĐND năm 2016 về thông qua điều chỉnh Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020

Số hiệu: 34/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 15/12/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký: Lê Đình Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/12/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 34/NQ-HĐND năm 2016 về thông qua đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký