Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về văn bản

Quyết định 120/QĐ-UBND năm 2017 được ban hành nhằm phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phát triển lâm nghiệp bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu, đồng thời thúc đẩy kinh tế - xã hội khu vực miền núi của tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn then chốt.

1. Mục tiêu chiến lược đến năm 2020

Quy hoạch điều chỉnh đặt ra các mục tiêu cụ thể nhằm cân bằng giữa bảo tồn hệ sinh thái và phát triển kinh tế lâm nghiệp:

  • Bảo tồn và nâng cao chất lượng rừng: Tập trung quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững diện tích rừng hiện có. Nâng cao chất lượng đối với 400.821 ha rừng phòng hộ và rừng đặc dụng tại khu vực phía Tây, cùng với 3.638 ha rừng phòng hộ ven biển. Mục tiêu nhằm phát huy tối đa vai trò phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ các công trình thủy lợi, thủy điện, cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất, chắn gió, chắn cát, sạt lở bờ sông, bờ biển và tạo cảnh quan đô thị, du lịch.
  • Phát triển kinh tế rừng: Thúc đẩy kinh tế lâm nghiệp toàn diện, hỗ trợ xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, đặc biệt là đồng bào miền núi. Đảm bảo khai thác tài nguyên rừng hài hòa với bảo vệ môi trường bền vững.
  • Chỉ tiêu độ che phủ: Phấn đấu đưa độ che phủ rừng toàn tỉnh Quảng Nam đạt 54% vào năm 2020.

2. Nhiệm vụ chủ yếu giai đoạn 2016 - 2020

Để đạt được các mục tiêu trên, quyết định đề ra các nhiệm vụ cụ thể trên nhiều phương diện:

Về bảo vệ rừng:

  • Thực hiện quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt toàn bộ diện tích đất có rừng (gồm cả rừng tự nhiên và rừng trồng) thuộc cả ba loại rừng: đặc dụng, phòng hộ và sản xuất.
  • Giao khoán bảo vệ rừng bình quân đạt 2.307.400 lượt ha trong cả giai đoạn. Trong đó: rừng đặc dụng đạt 614.300 lượt ha; rừng phòng hộ đạt 1.359.200 lượt ha; rừng sản xuất đạt 333.900 lượt ha.

Về phát triển rừng:

  • Khoanh nuôi tái sinh rừng: Thực hiện 25.200 lượt ha. Trong đó, khoanh nuôi bảo vệ rừng đặc dụng và phòng hộ là 21.900 lượt ha; khoanh nuôi có trồng bổ sung trên đất lâm nghiệp thuộc quy hoạch rừng sản xuất là 3.300 lượt ha.
  • Vùng sản xuất tập trung: Thiết lập các vùng sản xuất lâm nghiệp tập trung quy mô 100.000 ha tại các huyện vùng núi và gò đồi.
  • Trồng rừng mới: Đạt tổng diện tích 26.313 ha, bao gồm: 1.913 ha rừng phòng hộ; 110 ha rừng đặc dụng; 23.290 ha rừng sản xuất; và 1.000 ha rừng gỗ lớn.
  • Trồng lại rừng sau khai thác: Thực hiện trên diện tích 79.125 ha.
  • Phát triển các loại hình khác: Thiết lập 50 ha rừng giống; trồng mới 2.990 ha cao su để đạt tổng diện tích 16.000 ha vào năm 2020; trồng 9 triệu cây phân tán; thực hiện nuôi dưỡng rừng 805 lượt ha; cấp chứng chỉ rừng bền vững cho 10.000 ha.

Về khai thác và chế biến lâm sản:

  • Khai thác gỗ rừng trồng: Tổng diện tích khai thác đạt 85.517 ha (bình quân 17.103 ha/năm), sản lượng đạt 7.268.945 m3 (bình quân 1.453.789 m3/năm).
  • Khai thác lâm sản ngoài gỗ: Nhựa thông đạt 4.440 tấn; mủ cao su đạt 32.850 tấn; song mây đạt 6.255 tấn; đót đạt 1.660 tấn; tre nứa đạt 6.490 ngàn cây.
  • Chế biến lâm sản: Chế biến gỗ xây dựng và đồ mộc dân dụng đạt 347.500 m3 (bình quân 69.500 m3/năm); dăm gỗ và nguyên liệu bột giấy đạt 5.340.000 tấn (bình quân 1.068.000 tấn/năm). Chế biến lâm sản ngoài gỗ tương đương với khối lượng khai thác.

Về xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp:

  • Nâng cấp 14 vườn ươm và xây dựng mới 10 vườn ươm giống cây lâm nghiệp.
  • Xây dựng mới 129 km và sửa chữa 251 km đường lâm nghiệp.
  • Xây dựng 100 km đường ranh cản lửa phòng chống cháy rừng.
  • Xây dựng mới 07 trạm bảo vệ rừng, 07 chòi canh lửa, 150 bảng bảo vệ rừng và tiến hành tu bổ 257 bảng quy ước bảo vệ rừng tại các cộng đồng.

3. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch ba loại rừng đến năm 2020

Quyết định điều chỉnh tổng diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 là 729.756,8 ha (tăng 9.834,8 ha so với quy hoạch cũ tại Quyết định 2462/QĐ-UBND ngày 09/8/2013). Cơ cấu cụ thể sau điều chỉnh:

  • Rừng đặc dụng: 139.895,8 ha (tăng thêm 6.348,1 ha).
  • Rừng phòng hộ: 315.812,5 ha (giảm đi 11.828,7 ha).
  • Rừng sản xuất: 274.048,5 ha (tăng thêm 15.315,2 ha).

4. Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020

Tổng nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch là 4.473.440 triệu đồng, được cơ cấu cụ thể như sau:

Phân theo hạng mục công việc:

  • Vốn cho công tác bảo vệ rừng: 922.960 triệu đồng (chiếm 20,6%).
  • Vốn cho phát triển rừng: 2.929.925 triệu đồng (chiếm 65,5%).
  • Vốn cho giao đất, giao rừng: 31.300 triệu đồng (chiếm 0,7%).
  • Vốn xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp: 182.579 triệu đồng (chiếm 4,1%).
  • Chi phí quản lý quy hoạch, dự án: 406.676,4 triệu đồng (chiếm 9,1%).

Phân theo nguồn vốn huy động:

  • Ngân sách Nhà nước: 1.027.791,2 triệu đồng (chiếm 23,0%), gồm ngân sách trung ương 611.21,0 triệu đồng và ngân sách địa phương 416.510,2 triệu đồng.
  • Vốn ODA: 191.785,0 triệu đồng (chiếm 4,3%).
  • Vốn vay tín dụng: 247.900,0 triệu đồng (chiếm 5,5%).
  • Nguồn vốn khác: 3.005.964,2 triệu đồng (chiếm 67,2%), huy động từ Quỹ Dịch vụ môi trường rừng, nguồn kinh phí trồng rừng thay thế, các doanh nghiệp và đóng góp của nhân dân.

5. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư

Quyết định xác định danh mục 15 chương trình, dự án trọng điểm cần ưu tiên triển khai:

  1. Dự án giao rừng, cho thuê rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp.
  2. Dự án trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng phòng hộ ven biển nhằm ứng phó biến đổi khí hậu.
  3. Dự án cắm mốc ranh giới sử dụng đất và mốc phân định 3 loại rừng.
  4. Dự án hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống đường ô tô lâm nghiệp.
  5. Dự án nâng cao chất lượng và năng suất rừng Keo bằng giải pháp chuyển đổi giống, nuôi cấy mô và sử dụng giống ngoại nhập.
  6. Dự án trồng rừng gỗ lớn và thâm canh rừng.
  7. Dự án phát triển cơ sở, khu, cụm công nghiệp chế biến lâm sản, chế biến gỗ.
  8. Dự án nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 - 2020.
  9. Dự án phát triển giống lâm nghiệp thuộc Chương trình phát triển rừng bền vững.
  10. Dự án Bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng tỉnh Quảng Nam.
  11. Dự án tái cơ cấu và phát triển rừng bền vững giai đoạn 2017 - 2022.
  12. Dự án hỗ trợ cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững (FSC/PEFC).
  13. Dự án hành lang đa dạng sinh học tiểu vùng sông Mê Công.
  14. Chương trình theo dõi, giám sát diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp.
  15. Dự án Trường Sơn xanh giai đoạn 2016 - 2020.

6. Hệ thống các giải pháp thực hiện quy hoạch

Để đảm bảo tính khả thi của quy hoạch, UBND tỉnh Quảng Nam đề ra các nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Tổ chức quản lý và sản xuất: Tăng cường phối hợp giữa lực lượng kiểm lâm, công an, quân đội và chính quyền các cấp trong bảo vệ rừng. Đẩy mạnh giao khoán và đồng quản lý rừng. Nâng cấp Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh thành Vườn quốc gia; thành lập mới Khu bảo tồn loài Pơ mu Tây Giang và Ban quản lý Khu bảo tồn loài Voi.
  • Giao đất, giao rừng: Đẩy nhanh tiến độ giao đất, giao rừng, cho thuê rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Ưu tiên giao đất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo, gia đình chính sách gần rừng để phát triển trang trại lâm nghiệp cộng đồng. Rà soát, hoàn thiện hồ sơ pháp lý đất đai cho các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng.
  • Khoa học công nghệ và khuyến lâm: Ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất giống cây lâm nghiệp chất lượng cao; chuyển giao kỹ thuật trồng rừng thâm canh gỗ lớn; ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát tài nguyên rừng; hỗ trợ doanh nghiệp chế biến gỗ đổi mới công nghệ.
  • Cơ chế chính sách và vốn: Xây dựng các chính sách hỗ trợ lâm nghiệp linh hoạt nhằm nâng cao giá trị sản phẩm rừng. Ưu tiên ngân sách nhà nước cho rừng đặc dụng, phòng hộ; đồng thời thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn ngoài ngân sách, vốn ODA và nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng.
  • Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ lâm nghiệp cơ sở, lực lượng khuyến lâm cấp huyện, xã để hỗ trợ kỹ thuật trực tiếp cho người dân.
  • Hợp tác quốc tế và phối hợp liên ngành: Tăng cường tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo vệ rừng; lồng ghép các chương trình phát triển nông thôn; sử dụng hiệu quả các nguồn tài trợ quốc tế cho mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững.

7. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị và địa phương:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì lập kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016 - 2020 trình UBND tỉnh; phối hợp tổ chức thực hiện quy hoạch; chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm thực hiện tốt công tác bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng và theo dõi diễn biến rừng hằng năm. Công bố kết quả điều chỉnh quy hoạch và hướng dẫn các địa phương thực hiện.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách hằng năm để triển khai hiệu quả các chương trình, dự án.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì tham mưu công tác giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các tổ chức, doanh nghiệp; phối hợp với UBND cấp huyện thực hiện giao đất cho hộ gia đình, cá nhân.
  • Sở Nội vụ: Thẩm định, trình phê duyệt các đề án kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy các đơn vị quản lý, bảo vệ rừng.
  • Lực lượng vũ trang (Công an, Quân sự, Biên phòng): Phối hợp chặt chẽ với lực lượng Kiểm lâm trong tuần tra, bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng và đấu tranh triệt phá các đường dây khai thác, buôn bán lâm sản trái phép.
  • UBND các huyện, thị xã, thành phố: Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn quản lý theo quy hoạch đã điều chỉnh.
  • Các chủ rừng: Xây dựng kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng hằng năm của đơn vị trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt và tổ chức thực hiện hiệu quả.

8. Điều khoản thi hành

Quyết định 120/QĐ-UBND năm 2017 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 120 /QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 11 tháng 01 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2020;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 05/TTr-SNN&PTNT ngày 06/01/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2020; với một số nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu đến năm 2020

- Tổ chức quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững diện tích rừng hiện có; nâng cao chất lượng 400.821 ha rừng phòng hộ và rừng đặc dụng khu vực phía Tây và 3.638 ha rừng phòng hộ ven biển nhằm phát huy vai trò, chức năng của rừng phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ các công trình thủy điện, thủy lợi, cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, hạn chế những tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu như sạt lở bờ sông, bờ biển, chắn gió, chắn cát, tạo cảnh quan ở các đô thị, các khu công nghiệp, các khu du lịch sinh thái.

- Phát triển kinh tế rừng một cách toàn diện, góp phần xoá đói giảm nghèo, ổn định và từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân, nhất là khu vực miền núi. Sử dụng tài nguyên rừng hài hòa giữa yếu tố kinh tế và môi trường sinh thái bền vững.

- Phấn đấu đến năm 2020, đưa độ che phủ của rừng toàn tỉnh đạt 54%.

2. Nhiệm vụ chủ yếu giai đoạn 2016 - 2020

a) Bảo vệ rừng:

Quản lý, bảo vệ toàn bộ diện tích đất có rừng, bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng thuộc rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất; giao khoán bảo vệ rừng đối với toàn bộ diện tích đất có rừng thuộc quy hoạch phòng hộ, đặc dụng và diện tích rừng tự nhiên thuộc quy hoạch sản xuất. Khối lượng khoán bảo vệ rừng bình quân trong giai đoạn 2016 - 2020 là 2.307.400 lượt ha, trong đó rừng đặc dụng 614.300 lượt ha, rừng phòng hộ 1.359.200 lượt ha và rừng sản xuất 333.900 lượt ha.

b) Phát triển rừng:

- Khoanh nuôi tái sinh rừng: 25.200 lượt ha, trong đó: khoanh nuôi bảo vệ rừng được áp dụng cho rừng đặc dụng và phòng hộ với diện tích 21.900 lượt ha; khoanh nuôi có trồng bổ sung đối với diện tích đất chưa có rừng thuộc rừng sản xuất với diện tích 3.300 lượt ha.

- Thiết lập các vùng sản xuất lâm nghiệp tập trung với quy mô 100.000 ha trên địa bàn các huyện vùng núi và gò đồi.

- Trồng rừng mới: 26.313 ha, trong đó:

+ Trồng rừng phòng hộ: 1.913 ha;

+ Trồng rừng đặc dụng: 110 ha;

+ Trồng rừng sản xuất: 23.290 ha;

+ Trồng rừng gỗ lớn: 1.000 ha.

- Trồng lại rừng sau khai thác: 79.125 ha.

- Thiết lập rừng giống: 50 ha.

- Quản lý, bảo vệ và chăm sóc diện tích rừng trồng cao su hiện có, tiếp tục trồng mới 2.990 ha cao su để đạt 16.000 ha cao su vào năm 2020.

- Trồng cây phân tán: 9 triệu cây.

- Nuôi dưỡng rừng: 805 lượt ha.

- Cấp chứng chỉ rừng bền vững: 10.000 ha.

c) Khai thác và chế biến lâm sản:

- Khai thác gỗ rừng trồng: Diện tích 85.517 ha, bình quân 17.103 ha/năm; sản lượng 7.268.945 m3, bình quân năm 1.453.789 m3/năm.

- Khai thác lâm sản ngoài gỗ: Nhựa thông 4.440 tấn, mủ cao su 32.850 tấn, song mây 6.255 tấn, đót 1.660 tấn, tre nứa 6.490 ngàn cây.

- Chế biến gỗ xây dựng, đồ mộc dân dụng: 347.500 m3 (69.500 m3/năm) dăm gỗ và nguyên liệu bột giấy: 5.340.000 tấn (1.068.000 tấn/năm).

- Chế biến lâm sản ngoài gỗ: Nhựa thông 4.440 tấn, mủ cao su 32.850 tấn, song mây 6.255 tấn, đót 1.660 tấn, tre nứa 6.490 ngàn cây.

d) Xây dựng cơ sở hạ tầng:

- Nâng cấp vườn ươm: 14 vườn.

- Xây dựng vườn ươm: 10 vườn.

- Xây dựng đường lâm nghiệp: 129 km.

- Sửa chữa đường lâm nghiệp: 251 km.

- Đường ranh cản lửa: 100 km.

- Xây dựng trạm bảo vệ rừng: 07 trạm.

- Xây dựng chòi canh lửa: 07 cái.

- Xây dựng bảng bảo vệ rừng: 150 cái.

- Tu bổ bảng quy ước bảo vệ rừng: 257 cái.

3. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch ba loại rừng đến năm 2020

Điều chỉnh, bổ sung diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là 729.756,8 ha, tăng 9.834,8 ha so với diện tích đất lâm nghiệp đã phê duyệt tại Quyết định 2462/QĐ-UBND ngày 09/8/2013 của UBND tỉnh. Trong đó:

- Rừng đặc dụng 139.895,8 ha, tăng 6.348,1 ha.

- Rừng phòng hộ 315.812,5 ha, giảm 11.828,7 ha.

- Rừng sản xuất 274.048,5 ha, tăng 15.315,2 ha.

(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)

4. Nhu cầu vốn đầu tư

Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020: 4.473.440 triệu đồng.

- Phân theo hạng mục công việc:

+ Vốn đầu tư cho bảo vệ rừng: 922.960 triệu đồng chiếm 20,6%;

+ Vốn đầu tư cho phát triển rừng: 2.929.925 triệu đồng, chiếm 65,5%;

+ Vốn đầu tư cho giao đất, giao rừng: 31.300 triệu đồng chiếm 0,7%;

+ Vốn đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng: 182.579 triệu đồng chiếm 4,1%;

+ Chi phí quản lý: 406.676,4 triệu đồng chiếm 9,1%.

- Phân theo nguồn vốn:

+ Vốn ngân sách Nhà nước: 1.027.791,2 triệu đồng chiếm 23,0% tổng vốn đầu tư. Trong đó:

* Ngân sách trung ương: 611.21,0 triệu đồng;

* Ngân sách địa phương: 416.510,2 triệu đồng.

+ Vốn ODA: 191.785,0 triệu đồng chiếm 4,3%;

+ Vốn vay: 247.900,0 triệu đồng chiếm 5,5%;

+ Vốn khác (Quỹ Dịch vụ môi trường rừng, trồng rừng thay thế, doanh nghiệp và nhân dân): 3.005.964,2 triệu đồng, chiếm 67,2%.

5. Các chương trình, dự án ưu tiên

(1) Dự án giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

(2) Dự án trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng phòng hộ ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu;

(3) Dự án cắm mốc ranh giới sử dụng đất và mốc 3 loại rừng;

(4) Dự án Hỗ trợ đầu tư xây dựng đường ô tô lâm nghiệp;

(5) Dự án nâng cao chất lượng và năng xuất rừng Keo thông qua giải pháp chuyển đổi giống, nuôi cấy mô, cây giống ngoại;

(6) Dự án trồng rừng gỗ lớn, thâm canh rừng;

(7) Dự án phát triển cơ sở/khu/cụm công nghiệp chế biến gỗ;

(8) Dự án nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 - 2020;

(9) Dự án phát triển giống lâm nghiệp thuộc Chương trình phát triển rừng bền vững;

(10) Dự án Bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng thuộc tỉnh Quảng Nam;

(11) Dự án tái cơ cấu và phát triển rừng bền vững giai đoạn 2017 - 2022;

(12) Dự án hỗ trợ cấp chứng chỉ rừng bền vững;

(13) Dự án hành lang đa dạng sinh học tiểu vùng sông Mê Công;

(14) Chương trình theo dõi diễn biến tài nguyên rừng;

(15) Dự án Trường Sơn xanh giai đoạn 2016 - 2020.

6. Các giải pháp thực hiện

- Về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất: Tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, nâng cao trách nhiệm của lực lượng kiểm lâm, công an, quân đội và UBND các cấp. Tiếp tục thực hiện công tác giao khoán bảo vệ rừng, đồng quản lý rừng đối với diện tích do các Ban quản lý rừng quản lý. Nâng cấp Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh lên Vườn quốc gia; thành lập mới Khu bảo tồn Pơ mu Tây Giang và Ban quản lý Khu bảo tồn Voi.

- Về công tác giao đất, giao rừng: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện giao rừng, cho thuê rừng và giao đất lâm nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Ưu tiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân các diện tích đất lâm nghiệp gần các khu dân cư, có điều kiện phát triển trang trại lâm nghiệp cộng đồng, các hộ đồng bào dân tộc, hộ nghèo, gia đình chính sách. Đối với các Ban quản lý rừng, tiếp tục rà soát ranh giới lâm phận để hoàn chỉnh hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Về khoa học công nghệ và khuyến lâm: Quy hoạch mạng lưới cung cấp giống, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ sinh học để sản xuất giống cây trồng có năng suất, chất lượng cao; điều chỉnh cơ cấu loài cây trồng, cải thiện giống cây trồng theo hướng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến.

Tăng cường công tác khuyến lâm, chuyển giao kỹ thuật các mô hình trồng rừng nguyên liệu thâm canh, mô hình trồng rừng gỗ lớn; hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng rừng thâm canh chất lượng cao; xây dựng chương trình, dự án quản lý rừng bền vững theo cộng đồng thôn; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài nguyên rừng; tăng cường thiết bị kỹ thuật, hỗ trợ ngành chế biến gỗ trong việc ứng dụng công nghệ cao; tổ chức hội thảo, hội nghị cấp cơ sở với sự tham gia của người sản xuất, nhà khoa học, các doanh nghiệp và nhà quản lý, nhằm xác định cơ cấu loài cây trồng chủ lực, các mô hình sử dụng đất ưu tiên đối với từng huyện, xã, thôn làng, phù hợp với lợi thế từng vùng.

- Về cơ chế chính sách: Xây dựng cơ chế, chính sách để hỗ trợ lâm nghiệp phát triển hợp lý, linh hoạt, nâng cao năng suất thâm canh cũng như giá trị thu nhập từ sản phẩm rừng. Tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai công tác giao khoán bảo vệ rừng theo các chính sách hiện hành của Nhà nước đã thực hiện trên địa bàn tỉnh.

- Về vốn: Tăng cường ngân sách đầu tư của Nhà nước cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; huy động các nguồn vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế, vốn vay, vốn tự có của các doanh nghiệp, chủ rừng; tranh thủ các nguồn tài trợ trong nước và quốc tế qua các chương trình, dự án hỗ trợ ngành lâm nghiệp; sử dụng hợp lý nguồn vốn theo chương trình, dự án đầu tư trong nước, dự án đầu tư vốn nước ngoài.

- Về phát triển nguồn nhân lực: Tiếp tục nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của bộ máy quản lý, nhà khoa học, đội ngũ doanh nhân và người lao động; đào tạo, nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ, công chức ở cơ sở làm công tác lâm nghiệp; tăng cường đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên cơ sở cho mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm cấp huyện và cấp xã để chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân.

- Hỗ trợ của các ngành và hợp tác quốc tế: Chính quyền các cấp cùng với các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cần có sự phối hợp đồng bộ, thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân và các tổ chức xã hội tích cực tham gia vào công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng; tăng cường hợp tác quốc tế, lồng ghép các chương trình có liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hợp tác quốc tế vào mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững.

7. Tổ chức thực hiện

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thực hiện việc lập kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016 - 2020 trình UBND tỉnh phê duyệt; phối hợp với các Sở, Ban, ngành, lực lượng vũ trang và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm tổ chức thực hiện tốt công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hằng năm; theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng.

b) Sở Kế hoạch và Ðầu tư, Sở Tài chính căn cứ vào các nhiệm vụ, chương trình, dự án đã được phê duyệt có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn hằng năm để thực hiện có hiệu quả.

c) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho UBND tỉnh trong việc giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp đối với các tổ chức, doanh nghiệp; xây dựng các chính sách về đất đai. Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp đối với các hộ gia đình, cá nhân.

d) Sở Nội vụ tham mưu thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt các đề án về kiện toàn, sắp xếp lại hệ thống tổ chức các đơn vị thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng.

e) Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh chỉ đạo các đơn vị liên quan phối hợp với Kiểm lâm xây dựng kế hoạch, quy chế phối hợp để thực hiện có hiệu quả công tác bảo vệ rừng và phòng chống tội phạm về bảo vệ rừng; phối hợp và hỗ trợ thường xuyên với lực lượng Kiểm lâm trong việc điều tra, triệt phá các đối tượng “đầu nậu”, chủ đường dây buôn bán lâm sản trái phép; kiên quyết ngăn chặn triệt để, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ rừng và phát triển rừng.

f) UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng đã điều chỉnh trên địa bàn quản lý.

g) Các chủ rừng tổ chức xây dựng kế hoạch hằng năm của đơn vị mình trên cơ sở khối lượng các hạng mục công việc đã điều chỉnh, trình Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện nhằm quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp có hiệu quả.

h) Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể có liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình và nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng đã điều chỉnh, có trách nhiệm phối hợp với ngành Nông nghiệp và PTNT, các địa phương thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố kết quả điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2020 đã được phê duyệt và hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Tổng cuc Lâm nghiệp;
- TTTU, HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQVN, các đoàn thể nhân dân tỉnh;
- Chi cục Kiểm lâm;
- CPVP;
- Lưu VT, TH, KTN.
E:\Dropbox\minh tam b\Nam 2017\Quyet dinh\01 10 phe duyet dieu chinh Quy hoach bao ve va phat trien rung tinh Quang Nam giai doan 2011-2020.doc

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Trí Thanh

 

PHỤ LỤC

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH 3 LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số:     /QĐ-UBND ngày    /01/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam)

Đơn vị tính: ha

TT

Đơn vị hành chính

Diện tích đất lâm nghiệp

Rừng phòng hộ

Rừng đặc dụng

Rừng sản xuất

Điều chỉnh

QĐ 2462

Chênh lệch

Điều chỉnh

QĐ 2462

Chênh lệch

Điều chỉnh

QĐ 2462

Chênh lệch

Điều chỉnh

QĐ 2462

Chênh lệch

 

Tổng

729.756,8

719.922,2

+9.834,7

315.812,5

327.641,2

-11.828,7

139.895,8

133.547,7

+6.348,1

274.048,5

258.733,3

+15.315,2

1

H. Bắc Trà My

64.680,7

64.075,3

+605,4

24.395,3

24.772,8

-377,5

 

 

 

40.285,4

39.302,5

+982,9

2

H. Duy Xuyên

12.248,7

12.559,1

-310,4

8.500,0

8.573,7

-73,7

1.092,1

1.081,4

+10,7

2.656,6

2.904,0

-247,4

3

H. Hiệp Đức

35.222,2

33.029,9

+2.192,3

9.414,9

7.948,5

1.466,4

 

 

 

25.807,3

25.081,4

+725,9

4

H. Núi Thành

25.593,1

25.744,7

-151,6

13.635,5

13.113,7

521,8

105,1

110,9

-5,8

11.852,5

12.520,1

-667,6

5

H. Nông Sơn

39.403,6

39.135,7

+267,9

9.260,6

10.518,2

-1.257,6

18.977,1

17.484,4

+1.492,7

11.165,9

11.133,1

+32,8

6

H. Nam Giang

154.224,3

150.697,3

+3.527,0

62.090,0

62.889,6

-799,6

57.867,2

56.590,8

+1.276,4

34.267,1

31.216,9

+3.050,2

7

H. Nam Trà My

62.539,3

62.283,1

+256,2

29.513,4

33.228,3

-3.714,9

14.921,5

17.190,0

-2.268,5

18.104,4

11.864,8

+6.239,6

8

H. Đại Lộc

34.634,5

34.334,3

+300,2

17.004,5

17.418,4

-413,9

 

 

 

17.630,0

16.915,9

+714,1

9

H. Đông Giang

69.152,8

67.831,6

+1.321,2

37.593,2

37.811,1

-217,9

12.089,2

12.461,9

-372,7

19.470,4

17.558,6

+1.911,8

10

TX. Điện Bàn

138,9

168,0

-29,1

138,9

168,0

-29,1

 

 

 

 

 

 

11

H. Phước Sơn

97.775,9

97.869,8

-93,9

45.105,0

47.604,8

-2.499,8

19.097,2

18.683,5

+413,7

33.573,7

31.581,5

+1.992,2

12

H. Phú Ninh

8.731,8

8.016,6

+715,2

2.520,0

2.521,8

-1,8

 

 

 

6.211,8

5.494,8

+717,0

13

H. Quế Sơn

9.798,9

10.037,8

-238,9

3.731,9

4.095,5

-363,6

 

 

 

6.067,0

5.942,3

+124,7

14

H. Tây Giang

77.786,6

77.493,8

+292,8

41.657,8

46.813,3

-5.155,5

14.358,4

8.454,8

+5.903,6

21.770,4

22.225,7

-455,3

15

H. Thăng Bình

6.689,1

5.822,7

+866,4

3.689,8

2.852,0

837,8

 

 

 

2.999,3

2.970,7

+28,6

16

H. Tiên Phước

29.013,0

28.625,3

+387,7

6.958,2

6.672,7

285,5

 

 

 

22.054,8

21.952,6

+102,2

17

TP. Hội An

1.552,1

1.605,0

-52,9

164,1

115,0

49,1

1.388,0

1.490,0

-102,0

 

 

 

18

TP. Tam Kỳ

571,4

592,2

-20,8

439,4

523,8

-84,4

 

 

 

132,0

+68,4

+63,6

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 120/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-2020

Số hiệu: 120/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/01/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
Người ký: Lê Trí Thanh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/01/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 120/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt điề...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký