Giới thiệu chung về Nghị quyết 354/NQ-HĐND
Nghị quyết số 354/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2022. Nghị quyết này quyết định việc đặt tên cho 25 tuyến đường, phố trên địa bàn thị trấn Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa. Đây là chính sách quan trọng nhằm hoàn thiện công tác quản lý đô thị, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động giao dịch hành chính, phát triển kinh tế - xã hội và giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa tại địa phương.
Quy định chi tiết về việc đặt tên 09 tuyến đường
Nghị quyết thống nhất đặt tên cho 09 tuyến đường chính trên địa bàn thị trấn Phong Sơn với các thông số kỹ thuật và lộ trình cụ thể như sau:
- Đường Việt Bắc: Điểm đầu từ tiếp giáp xã Cẩm Tú, huyện Cẩm Thủy đến điểm cuối là hết địa phận tổ dân phố Đồng Chạ. Tuyến đường có chiều dài 2.000m, chiều rộng 5,5m.
- Đường Điện Biên Phủ: Điểm đầu từ đường Hồ Chí Minh đến điểm cuối tiếp giáp xã Cẩm Ngọc, huyện Cẩm Thủy. Tuyến đường có chiều dài 2.400m, chiều rộng 12,5m.
- Đường Võ Nguyên Giáp: Điểm đầu từ động Cửa Hà đến điểm cuối tại đường Điện Biên Phủ. Tuyến đường có chiều dài 2.100m, chiều rộng 6,5m.
- Đường Thống Nhất: Điểm đầu từ trụ sở Hạt kiểm lâm Cẩm Thủy đến điểm cuối tại đường Thành Công. Tuyến đường có chiều dài 2.630m, chiều rộng 11,0m.
- Đường Thành Công: Điểm đầu từ đường Hồ Chí Minh đến điểm cuối tiếp giáp xã Cẩm Bình, huyện Cẩm Thủy. Tuyến đường có chiều dài 2.500m, chiều rộng 8,0m.
- Đường Đoàn Kết: Điểm đầu từ trụ sở Công an huyện Cẩm Thủy đến điểm cuối tại phố Nguyễn Bá Ngọc. Tuyến đường có chiều dài 1.600m, chiều rộng 6,5m.
- Đường Tây Sơn: Điểm đầu từ đường Thành Công đến điểm cuối tiếp giáp xã Cẩm Yên, huyện Cẩm Thủy. Tuyến đường có chiều dài 5.000m, chiều rộng 7,5m.
- Đường Nguyễn Vĩnh Lộc: Điểm đầu từ tiếp giáp xã Cẩm Yên, huyện Cẩm Thủy đến điểm cuối tại đường Tây Sơn. Tuyến đường có chiều dài 3.300m, chiều rộng 7,5m.
- Đường Độc Lập: Điểm đầu từ đường Hồ Chí Minh đến điểm cuối là hết địa phận tổ dân phố Ngọc Sơn. Tuyến đường có chiều dài 2.400m, chiều rộng 5,0m.
Quy định chi tiết về việc đặt tên 16 tuyến phố
Bên cạnh các tuyến đường lớn, Nghị quyết cũng quyết định đặt tên cho 16 tuyến phố trên địa bàn thị trấn Phong Sơn:
- Phố Tô Hiệu: Điểm đầu từ tiếp giáp xã Cẩm Tú, huyện Cẩm Thủy đến điểm cuối tại đường Hồ Chí Minh. Chiều dài tuyến phố là 1.300m, chiều rộng 5,5m.
- Phố Tố Hữu: Điểm đầu từ đầu tổ dân phố Đồng Chạ đến điểm cuối tại phố Tô Hiệu. Chiều dài tuyến phố là 710m, chiều rộng 5,5m.
- Phố Cao Đình Độ: Điểm đầu từ đường Việt Bắc đến điểm cuối tại đường Hồ Chí Minh. Chiều dài tuyến phố là 500m, chiều rộng 5,5m.
- Phố Tô Vĩnh Diện: Điểm đầu từ tiếp giáp xã Cẩm Tú, huyện Cẩm Thủy đến điểm cuối tại đường Hồ Chí Minh. Chiều dài tuyến phố là 700m, chiều rộng 5,5m.
- Phố Văn Tiến Dũng: Điểm đầu từ đường Hồ Chí Minh đến điểm cuối tại hiệu thuốc Thái Dương (đường Hồ Chí Minh). Chiều dài tuyến phố là 1.200m, chiều rộng 7,5m.
- Phố Hà Công Thái: Điểm đầu từ đường Võ Nguyên Giáp đến điểm cuối là hết tổ dân phố Tử Niêm. Chiều dài tuyến phố là 1.000m, chiều rộng 6,0m.
- Phố Trương Công Man: Điểm đầu từ đường Thống Nhất đến điểm cuối tại đường Hồ Chí Minh. Chiều dài tuyến phố là 810m, chiều rộng 7,5m.
- Phố Quách Lê Thanh: Điểm đầu từ đường Thống Nhất đến điểm cuối tại trụ sở Kho bạc nhà nước huyện Cẩm Thủy. Chiều dài tuyến phố là 600m, chiều rộng 7,0m.
- Phố Nguyễn Doãn Chấp: Điểm đầu từ phố Quách Lê Thanh đến điểm cuối tại đường Thống Nhất. Chiều dài tuyến phố là 450m, chiều rộng 5,5m.
- Phố Ngô Thuyền: Điểm đầu từ đường Hồ Chí Minh đến điểm cuối tại đường Thống Nhất. Chiều dài tuyến phố là 1.100m, chiều rộng 5,5m.
- Phố Nguyễn Trãi: Điểm đầu từ đường Thống Nhất đến điểm cuối tại đường Thành Công. Chiều dài tuyến phố là 940m, chiều rộng 10,5m.
- Phố Lê Quý Đôn: Điểm đầu từ phố Trương Công Man đến điểm cuối tại đường Thành Công. Chiều dài tuyến phố là 1.330m, chiều rộng 10,5m.
- Phố Lê Văn Thiệp: Điểm đầu từ đường Đoàn Kết đến điểm cuối tại đường Hồ Chí Minh. Chiều dài tuyến phố là 820m, chiều rộng 5,5m.
- Phố Nguyễn Bá Ngọc: Điểm đầu từ bờ sông Mã (tổ dân phố Gia Dụ) đến điểm cuối tại đường Hồ Chí Minh. Chiều dài tuyến phố là 800m, chiều rộng 6,5m.
- Phố Võ Quyết: Điểm đầu từ phố Nguyễn Bá Ngọc đến điểm cuối tại đường Hồ Chí Minh. Chiều dài tuyến phố là 910m, chiều rộng 5,5m.
- Phố Lê Lam Châu: Điểm đầu từ đường Hồ Chí Minh đến điểm cuối tại đường Tây Sơn. Chiều dài tuyến phố là 990m, chiều rộng 5,5m.
Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã đưa ra các quy định về trách nhiệm thực hiện như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa: Có trách nhiệm căn cứ vào nội dung Nghị quyết này và các quy định pháp luật hiện hành để tổ chức triển khai thực hiện việc đặt tên đường, phố trên thực địa.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa thông qua (ngày 11 tháng 12 năm 2022).
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 354/NQ-HĐND | Thanh Hóa, ngày 11 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN PHONG SƠN, HUYỆN CẨM THỦY, TỈNH THANH HÓA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 90/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Ngân hàng tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Xét Tờ trình số 201/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường, phố trên địa bàn thị trấn Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo số 705/BC-PC ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra dự thảo Nghị quyết về việc đặt tên đường, phố trên địa bàn thị trấn Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đặt tên 25 đường, phố trên địa bàn thị trấn Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy, cụ thể như sau:
I. Đặt tên 09 đường
1. Đường Việt Bắc: Từ tiếp giáp xã Cẩm Tú, huyện Cẩm Thủy đến hết địa phận tổ dân phố Đồng Chạ, chiều dài 2.000m, chiều rộng 5,5m.
2. Đường Điện Biên Phủ: Từ đường Hồ Chí Minh đến tiếp giáp xã Cẩm Ngọc, huyện Cẩm Thủy, chiều dài 2.400m, chiều rộng 12,5m.
3. Đường Võ Nguyên Giáp: Từ động Cửa Hà đến đường Điện Biên Phủ, chiều dài 2.100m, chiều rộng 6,5m.
4. Đường Thống Nhất: Từ trụ sở Hạt kiểm lâm Cẩm Thủy đến đường Thành Công, chiều dài 2.630m, chiều rộng 11,0m.
5. Đường Thành Công: Từ đường Hồ Chí Minh đến tiếp giáp xã Cẩm Bình, huyện Cẩm Thủy, chiều dài 2.500m, chiều rộng 8,0m.
6. Đường Đoàn Kết: Từ trụ sở Công an huyện Cẩm Thủy đến phố Nguyễn Bá Ngọc, chiều dài 1.600m, chiều rộng 6,5m.
7. Đường Tây Sơn: Từ đường Thành Công đến tiếp giáp xã Cẩm Yên, huyện Cẩm Thủy, chiều dài 5.000m, chiều rộng 7,5m.
8. Đường Nguyễn Vĩnh Lộc: Từ tiếp giáp xã Cẩm Yên, huyện Cẩm Thủy đến đường Tây Sơn, chiều dài 3.300m, chiều rộng 7,5m.
9. Đường Độc Lập: Từ đường Hồ Chí Minh đến hết địa phận tổ dân phố Ngọc Sơn, chiều dài 2.400m, chiều rộng 5,0m.
II. Đặt tên 16 phố
1. Phố Tô Hiệu: Từ tiếp giáp xã Cẩm Tú, huyện Cẩm Thủy đến đường Hồ Chí Minh, chiều dài 1.300m, chiều rộng 5,5m.
2. Phố Tố Hữu: Từ đầu tổ dân phố Đồng Chạ đến phố Tô Hiệu chiều dài 710m, chiều rộng 5,5m.
3. Phố Cao Đình Độ: Từ đường Việt Bắc đến đường Hồ Chí Minh, chiều dài 500m, chiều rộng 5,5m.
4. Phố Tô Vĩnh Diện: Từ tiếp giáp xã Cẩm Tú, huyện Cẩm Thủy đến đường Hồ Chí Minh, chiều dài 700m, chiều rộng 5,5m.
5. Phố Văn Tiến Dũng: Từ đường Hồ Chí Minh đến hiệu thuốc Thái Dương, đường Hồ Chí Minh, chiều dài 1.200m, chiều rộng 7,5m.
6. Phố Hà Công Thái: Từ đường Võ Nguyên Giáp đến hết tổ dân phố Tử Niêm, chiều dài 1.000m, chiều rộng 6,0m.
7. Phố Trương Công Man: Từ đường Thống Nhất đến đường Hồ Chí Minh, chiều dài 810m, chiều rộng 7,5m.
8. Phố Quách Lê Thanh: Từ đường Thống Nhất đến trụ sở Kho bạc nhà nước huyện Cẩm Thủy, chiều dài 600 m, rộng 7,0m.
9. Phố Nguyễn Doãn Chấp: Từ phố Quách Lê Thanh đến đường Thống Nhất, chiều dài 450m, chiều rộng 5,5m.
10. Phố Ngô Thuyền: Từ đường Hồ Chí Minh đến đường Thống Nhất, chiều dài 1.100m, chiều rộng 5,5m.
11. Phố Nguyễn Trãi: Từ đường Thống Nhất đến đường Thành Công, chiều dài 940m, chiều rộng 10,5m.
12. Phố Lê Quý Đôn: Từ phố Trương Công Man đến đường Thành Công, chiều dài 1.330m, chiều rộng 10,5m.
13. Phố Lê Văn Thiệp: Từ đường Đoàn Kết đến đường Hồ Chí Minh, chiều dài 820m, chiều rộng 5,5m.
14. Phố Nguyễn Bá Ngọc: Từ bờ sông Mã, tổ dân phố Gia Dụ đến đường Hồ Chí Minh, chiều dài 800m, chiều rộng 6,5m.
15. Phố Võ Quyết: Từ phố Nguyễn Bá Ngọc đến đường Hồ Chí Minh, chiều dài 910m, chiều rộng 5,5m.
16. Phố Lê Lam Châu: Từ đường Hồ Chí Minh đến đường Tây Sơn, chiều dài 990m, chiều rộng 5,5m.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
|
- 1 Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2 Thông tư 36/2006/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng kèm theo Nghị định 91/2005/NĐ-CP do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị quyết 90/2017/NQ-HĐND về Ngân hàng tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND về đặt tên và điều chỉnh độ dài một số đường, phố trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2022
- 2 Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND về đặt tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 3 Nghị quyết 154/NQ-HĐND năm 2022 về đặt tên đường, tên phố thuộc thị trấn Nông trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La - đợt 3
- 4 Nghị quyết 355/NQ-HĐND năm 2022 về đặt tên đường, phố trên địa bàn thị trấn Tân Phong, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
- 5 Nghị quyết 356/NQ-HĐND năm 2022 về đặt tên đường, phố trên địa bàn thị trấn Nông Cống, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
- 6 Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND về điều chỉnh và đặt tên đường tại các phường thuộc thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7 Nghị quyết 344/2023/NQ-HĐND về đặt tên đường, phố trên địa bàn thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
- 8 Nghị quyết 32/2022/NQ-HĐND về điều chỉnh và đặt tên đường tại thị trấn Phú Đa (đợt II) do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 9 Nghị quyết 16/NQ-HĐND năm 2023 về đặt tên 15 đường, phố trên địa bàn thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- 1 Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2 Thông tư 36/2006/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng kèm theo Nghị định 91/2005/NĐ-CP do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị quyết 90/2017/NQ-HĐND về Ngân hàng tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND về đặt tên và điều chỉnh độ dài một số đường, phố trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2022
- 7 Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND về đặt tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 8 Nghị quyết 154/NQ-HĐND năm 2022 về đặt tên đường, tên phố thuộc thị trấn Nông trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La - đợt 3
- 9 Nghị quyết 355/NQ-HĐND năm 2022 về đặt tên đường, phố trên địa bàn thị trấn Tân Phong, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
- 10 Nghị quyết 356/NQ-HĐND năm 2022 về đặt tên đường, phố trên địa bàn thị trấn Nông Cống, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
- 11 Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND về điều chỉnh và đặt tên đường tại các phường thuộc thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 12 Nghị quyết 344/2023/NQ-HĐND về đặt tên đường, phố trên địa bàn thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
- 13 Nghị quyết 32/2022/NQ-HĐND về điều chỉnh và đặt tên đường tại thị trấn Phú Đa (đợt II) do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 14 Nghị quyết 16/NQ-HĐND năm 2023 về đặt tên 15 đường, phố trên địa bàn thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên