Nghị quyết số 356/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 11 tháng 12 năm 2022. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa tên gọi các tuyến đường, phố trên địa bàn thị trấn Nông Cống, huyện Nông Cống, góp phần thực hiện tốt công tác quản lý đô thị, quản lý hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong các hoạt động giao dịch kinh tế, văn hóa và xã hội tại địa phương.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết số 356/NQ-HĐND về việc đặt tên đường, phố trên địa bàn thị trấn Nông Cống, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII.
- Ngày thông qua: Ngày 11 tháng 12 năm 2022.
- Ngày có hiệu lực: Có hiệu lực kể từ ngày thông qua (ngày 11 tháng 12 năm 2022).
- Quy định đặt tên 12 tuyến đường tại thị trấn Nông Cống
Nghị quyết quyết nghị đặt tên cho 12 tuyến đường với các thông số kỹ thuật cụ thể về điểm đầu, điểm cuối, chiều dài và chiều rộng như sau:
- Đường Lam Sơn: Điểm đầu từ tiếp giáp xã Tế Lợi, huyện Nông Cống đến điểm cuối tiếp giáp xã Vạn Hòa, huyện Nông Cống; chiều dài 4.490m, chiều rộng 21m.
- Đường Bà Triệu: Điểm đầu từ đường Lam Sơn (tiểu khu Thái Hòa) đến điểm cuối đường Lam Sơn (tiểu khu Đông Hòa); chiều dài 2.880m, chiều rộng 21m.
- Đường Chu Đạt: Điểm đầu từ cầu Mỏ Séc đến điểm cuối cầu Liên Minh; chiều dài 2.320m, chiều rộng 7,5m.
- Đường Nguyễn Đốc: Điểm đầu từ đường Bà Triệu đến điểm cuối tiếp giáp xã Phú Nhuận, huyện Như Thanh; chiều dài 1.535m, chiều rộng 10,5m.
- Đường Đỗ Bí: Điểm đầu từ cầu Hón đến điểm cuối đường Bà Triệu; chiều dài 1.430m, chiều rộng 15m.
- Đường Đào Duy Anh: Điểm đầu từ đường Bà Triệu đến điểm cuối phố Đào Xuân Lan; chiều dài 930m, chiều rộng 34,0m.
- Đường Đinh Liệt: Điểm đầu từ đường Chu Đạt đến điểm cuối đường Triệu Quốc Đạt; chiều dài 4.990m, chiều rộng 7,5m.
- Đường Triệu Quốc Đạt: Điểm đầu từ giữa khu dân cư tiểu khu Tập Cát 1 đến điểm cuối phố Nguyễn Phương; chiều dài 1.340m, chiều rộng 20,5m.
- Đường Nguyễn Văn Linh: Điểm đầu từ đường Lam Sơn đến điểm cuối tiếp giáp xã Vạn Thiện, huyện Nông Cống; chiều dài 2.280m, chiều rộng 15,5m.
- Đường Tố Hữu: Điểm đầu từ đường Nguyễn Văn Linh đến điểm cuối tiếp giáp xã Vạn Thiện, huyện Nông Cống; chiều dài 1.640m, chiều rộng 15,5m.
- Đường Đông Hòa: Điểm đầu từ đường Lam Sơn đến điểm cuối kênh Tiêu úng vùng III (tiểu khu Đông Hòa); chiều dài 1.100m, chiều rộng 7,5m.
- Đường Nam Tiến: Điểm đầu từ đường Lam Sơn đến điểm cuối cầu Khe Ngang; chiều dài 1.670m, chiều rộng 15m.
- Quy định đặt tên 19 tuyến phố tại thị trấn Nông Cống
Bên cạnh các tuyến đường lớn, Nghị quyết cũng quyết định đặt tên cho 19 tuyến phố cụ thể:
- Phố Lê Ngọc: Điểm đầu từ hết địa phận khu dân cư tiểu khu Vũ Yên đến điểm cuối đường Nguyễn Đốc; chiều dài 770m, chiều rộng 6,0m.
- Phố Phạm Trác: Điểm đầu từ đường Lam Sơn đến điểm cuối phố Lê Ngọc; chiều dài 1.275m, chiều rộng 6,0m.
- Phố Lê Hiểm: Điểm đầu từ đường Đinh Liệt đến điểm cuối đường Lam Sơn; chiều dài 1.010m, chiều rộng 7,5m.
- Phố Lê Hiêu: Điểm đầu từ đường Đỗ Bí đến điểm cuối đường Đinh Liệt; chiều dài 510m, chiều rộng 7,5m.
- Phố Đinh Lễ: Điểm đầu từ phố Lê Hiểm đến điểm cuối phố Đinh Bồ; chiều dài 1.220m, chiều rộng 7,5m.
- Phố Đinh Bồ: Điểm đầu từ đường Đinh Liệt đến điểm cuối giữa khu dân cư tiểu khu Lê Xá 2; chiều dài 2.090m, chiều rộng 7,5m.
- Phố Lê Nghĩa Trạch: Điểm đầu từ giữa khu dân cư tiểu khu Tập Cát 1 đến điểm cuối đường Bà Triệu; chiều dài 630m, chiều rộng 17,5m.
- Phố Lê Nhân Triệt: Điểm đầu từ đường Lam Sơn đến điểm cuối đường Bà Triệu; chiều dài 380m, chiều rộng 17,5m.
- Phố Lê Sĩ Cẩn: Điểm đầu từ đường Nguyễn Đốc đến điểm cuối hết địa phận khu dân cư tiểu khu Tập Cát 1; chiều dài 580m, chiều rộng 6,0m.
- Phố Bùi Hữu Hiếu: Điểm đầu từ đường Nguyễn Đốc đến điểm cuối đường Đào Duy Anh; chiều dài 930m, chiều rộng 7,5m.
- Phố Đỗ Phi Tần: Điểm đầu từ phố Đào Xuân Lan đến điểm cuối đường Đào Duy Anh; chiều dài 570m, chiều rộng 7,5m.
- Phố Đào Xuân Lan: Điểm đầu từ phố Bùi Hữu Hiếu đến điểm cuối phố Nguyễn Phương; chiều dài 1.980m, chiều rộng 6,5m.
- Phố Ngô Xuân Quỳnh: Điểm đầu từ phố Đào Xuân Lan (tiểu khu Tập Cát 1) đến điểm cuối phố Đào Xuân Lan (tiểu khu Tập Cát 2); chiều dài 1.140m, chiều rộng 5,5m.
- Phố Nguyễn Phương: Điểm đầu từ đường Đào Duy Anh đến điểm cuối đường Bà Triệu; chiều dài 850m, chiều rộng 7,5m.
- Phố Nam Giang: Điểm đầu từ đường Lam Sơn đến điểm cuối đường Bà Triệu; chiều dài 930m, chiều rộng 7,5m.
- Phố Võ Danh Thùy: Điểm đầu từ đường Lam Sơn đến điểm cuối đường Nguyễn Văn Linh; chiều dài 1.275m, chiều rộng 7,5m.
- Phố Minh Hiệu: Điểm đầu từ đường Lam Sơn đến điểm cuối giữa khu dân cư tiểu khu Nam Giang; chiều dài 500m, chiều rộng 17,5m.
- Phố Đào Duy Dếnh: Điểm đầu từ phố Nam Giang đến điểm cuối phố Minh Hiệu; chiều dài 460m, chiều rộng 17,5m.
- Phố Vũ Uy: Điểm đầu từ giữa khu dân cư tiểu khu Bái Đa đến điểm cuối đường Lam Sơn; chiều dài 1.090m, chiều rộng 7,5m.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa căn cứ vào nội dung Nghị quyết này và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan để tổ chức triển khai thực hiện việc đặt tên đường, phố trên thực tế.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính đúng đắn, kịp thời và hiệu quả.
- Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 11 thông qua vào ngày 11 tháng 12 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 356/NQ-HĐND | Thanh Hóa, ngày 11 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN NÔNG CỐNG, HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 90/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Ngân hàng tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Xét Tờ trình số 200/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường, phố trên địa bàn thị trấn Nông Cống, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo số 704/BC-PC ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra dự thảo Nghị quyết về việc đặt tên đường, phố trên địa bàn thị trấn Nông Cống, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đặt tên 31 đường, phố trên địa bàn thị trấn Nông Cống, huyện Nông Cống, cụ thể như sau:
I. Đặt tên 12 đường
1. Đường Lam Sơn: Từ tiếp giáp xã Tế Lợi, huyện Nông Cống đến tiếp giáp xã Vạn Hòa, huyện Nông Cống, chiều dài 4.490m, chiều rộng 21m.
2. Đường Bà Triệu: Từ đường Lam Sơn, tiểu khu Thái Hòa đến đường Lam Sơn, tiểu khu Đông Hòa, chiều dài 2.880m, chiều rộng 21m.
3. Đường Chu Đạt: Từ cầu Mỏ Séc đến cầu Liên Minh, chiều dài 2.320m, chiều rộng 7,5m.
4. Đường Nguyễn Đốc: Từ đường Bà Triệu đến tiếp giáp xã Phú Nhuận, huyện Như Thanh, chiều dài 1.535m, chiều rộng 10,5m.
5. Đường Đỗ Bí: Từ cầu Hón đến đường Bà Triệu, chiều dài 1.430m, chiều rộng 15m.
6. Đường Đào Duy Anh: Từ đường Bà Triệu đến phố Đào Xuân Lan, chiều dài 930m, chiều rộng 34,0m.
7. Đường Đinh Liệt: Từ đường Chu Đạt đến đường Triệu Quốc Đạt, chiều dài 4.990m, chiều rộng 7,5m.
8. Đường Triệu Quốc Đạt: Từ giữa khu dân cư tiểu khu Tập Cát 1 đến phố Nguyễn Phương, chiều dài 1.340m, chiều rộng 20,5m.
9. Đường Nguyễn Văn Linh: Từ đường Lam Sơn đến tiếp giáp xã Vạn Thiện, huyện Nông Cống, chiều dài 2.280m, chiều rộng 15,5m.
10. Đường Tố Hữu: Từ đường Nguyễn Văn Linh đến tiếp giáp xã Vạn Thiện, huyện Nông Cống, chiều dài 1.640m, chiều rộng 15,5m.
11. Đường Đông Hòa: Từ đường Lam Sơn đến kênh Tiêu úng vùng III, tiểu khu Đông Hòa, chiều dài 1.100m, chiều rộng 7,5m.
12. Đường Nam Tiến: Từ đường Lam Sơn đến cầu Khe Ngang, chiều dài 1.670m, chiều rộng 15m.
II. Đặt tên 19 phố
1. Phố Lê Ngọc: Từ hết địa phận khu dân cư tiểu khu Vũ Yên đến đường Nguyễn Đốc, chiều dài 770m, chiều rộng 6,0m.
2. Phố Phạm Trác: Từ đường Lam Sơn đến phố Lê Ngọc, chiều dài 1.275m, chiều rộng 6,0m.
3. Phố Lê Hiểm: Từ đường Đinh Liệt đến đường Lam Sơn, chiều dài 1.010m, chiều rộng 7,5m.
4. Phố Lê Hiêu: Từ đường Đỗ Bí đến đường Đinh Liệt, chiều dài 510m, chiều rộng 7,5m.
5. Phố Đinh Lễ: Từ phố Lê Hiểm đến phố Đinh Bồ, chiều dài 1.220m, chiều rộng 7,5m.
6. Phố Đinh Bồ: Từ đường Đinh Liệt đến giữa khu dân cư tiểu khu Lê Xá 2, chiều dài 2.090m, chiều rộng 7,5m.
7. Phố Lê Nghĩa Trạch: Từ giữa khu dân cư tiểu khu Tập Cát 1 đến đường Bà Triệu, chiều dài 630m, chiều rộng 17,5m.
8. Phố Lê Nhân Triệt: Từ đường Lam Sơn đến đường Bà Triệu, chiều dài 380m, chiều rộng 17,5m.
9. Phố Lê Sĩ Cẩn: Từ đường Nguyễn Đốc đến hết địa phận khu dân cư tiểu khu Tập Cát 1, chiều dài 580m, chiều rộng 6,0m.
10. Phố Bùi Hữu Hiếu: Từ đường Nguyễn Đốc đến đường Đào Duy Anh, chiều dài 930m, chiều rộng 7,5m.
11. Phố Đỗ Phi Tần: Từ phố Đào Xuân Lan đến đường Đào Duy Anh, chiều dài 570m, chiều rộng 7,5m.
12. Phố Đào Xuân Lan: Từ phố Bùi Hữu Hiếu đến phố Nguyễn Phương, chiều dài 1.980m, chiều rộng 6,5m.
13. Phố Ngô Xuân Quỳnh: Từ phố Đào Xuân Lan, tiểu khu Tập Cát 1 đến phố Đào Xuân Lan, tiểu khu Tập Cát 2, chiều dài 1.140m, chiều rộng 5,5m.
14. Phố Nguyễn Phương: Từ đường Đào Duy Anh đến đường Bà Triệu, chiều dài 850m, chiều rộng 7,5m.
15. Phố Nam Giang: Từ đường Lam Sơn đến đường Bà Triệu, chiều dài 930m, chiều rộng 7,5m.
16. Phố Võ Danh Thùy: Từ đường Lam Sơn đến đường Nguyễn Văn Linh, chiều dài 1.275m, chiều rộng 7,5m.
17. Phố Minh Hiệu: Từ đường Lam Sơn đến giữa khu dân cư tiểu khu Nam Giang, chiều dài 500m, chiều rộng 17,5m.
18. Phố Đào Duy Dếnh: Từ phố Nam Giang đến phố Minh Hiệu, chiều dài 460m, chiều rộng 17,5m.
19. Phố Vũ Uy: Từ giữa khu dân cư tiểu khu Bái Đa đến đường Lam Sơn, chiều dài 1.090m, chiều rộng 7,5m.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2 Thông tư 36/2006/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng kèm theo Nghị định 91/2005/NĐ-CP do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị quyết 90/2017/NQ-HĐND về Ngân hàng tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 35/2022/QĐ-UBND về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2 Nghị quyết 354/NQ-HĐND năm 2022 về đặt tên đường, phố trên địa bàn thị trấn Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa
- 3 Nghị quyết 355/NQ-HĐND năm 2022 về đặt tên đường, phố trên địa bàn thị trấn Tân Phong, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
- 4 Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND về điều chỉnh và đặt tên đường tại các phường thuộc thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5 Nghị quyết 144/NQ-HĐND năm 2023 đặt tên đường, phố trên địa bàn thị trấn Liễu Đề, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
- 1 Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2 Thông tư 36/2006/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng kèm theo Nghị định 91/2005/NĐ-CP do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị quyết 90/2017/NQ-HĐND về Ngân hàng tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Quyết định 35/2022/QĐ-UBND về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7 Nghị quyết 354/NQ-HĐND năm 2022 về đặt tên đường, phố trên địa bàn thị trấn Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa
- 8 Nghị quyết 355/NQ-HĐND năm 2022 về đặt tên đường, phố trên địa bàn thị trấn Tân Phong, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
- 9 Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND về điều chỉnh và đặt tên đường tại các phường thuộc thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10 Nghị quyết 144/NQ-HĐND năm 2023 đặt tên đường, phố trên địa bàn thị trấn Liễu Đề, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định