Nghị quyết 36/2014/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định chi tiết về các tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp tỉnh quản lý. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để phân loại, quản lý và quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C sử dụng nguồn vốn địa phương quản lý
Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do địa phương quản lý và các khoản vay khác của ngân sách địa phương, tiêu chí được phân định theo tổng mức đầu tư và lĩnh vực cụ thể như sau:
- Dự án có tổng mức đầu tư từ 72 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng: Áp dụng đối với các lĩnh vực giao thông (bao gồm cầu, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ); công nghiệp điện; hóa chất, phân bón, xi măng; chế tạo máy, luyện kim; khai thác, chế biến khoáng sản; xây dựng khu nhà ở.
- Dự án có tổng mức đầu tư từ 48 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng: Áp dụng đối với các lĩnh vực giao thông (trừ các dự án quy mô lớn đã nêu ở nhóm trên); thủy lợi; cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; kỹ thuật điện; sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; hóa dược; sản xuất vật liệu (trừ hóa chất, phân bón, xi măng); công trình cơ khí (trừ chế tạo máy, luyện kim); bưu chính, viễn thông.
- Dự án có tổng mức đầu tư từ 36 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng: Áp dụng đối với các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; các ngành công nghiệp khác ngoài các danh mục đã quy định ở hai nhóm trên.
- Dự án có tổng mức đầu tư từ 27 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng: Áp dụng đối với các lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục; nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; hệ thống kho tàng; du lịch, thể dục thể thao; xây dựng dân dụng (ngoại trừ xây dựng khu nhà ở).
- Tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C sử dụng nguồn vốn Trung ương hỗ trợ
Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ do địa phương quản lý, hạn mức tổng mức đầu tư để xác định dự án trọng điểm nhóm C được quy định cụ thể theo từng nhóm lĩnh vực:
- Lĩnh vực nhóm 1 (giao thông lớn, điện, hóa chất, khoáng sản, nhà ở): Có tổng mức đầu tư từ 108 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng.
- Lĩnh vực nhóm 2 (giao thông khác, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, bưu chính viễn thông...): Có tổng mức đầu tư từ 72 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng.
- Lĩnh vực nhóm 3 (nông lâm thủy sản, bảo tồn thiên nhiên, hạ tầng đô thị mới...): Có tổng mức đầu tư từ 54 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng.
- Lĩnh vực nhóm 4 (y tế, giáo dục, văn hóa, khoa học công nghệ, du lịch...): Có tổng mức đầu tư từ 40,5 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng.
- Tiêu chí đặc thù về đất đai, dân cư, văn hóa và an ninh quốc phòng
Bên cạnh tiêu chí về quy mô vốn, các dự án đầu tư công thuộc cấp tỉnh quản lý được xác định là dự án trọng điểm nhóm C nếu đáp ứng một trong các tiêu chí đặc thù sau:
- Về lâm nghiệp và đất đai: Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng với diện tích từ 10 héc ta đến dưới 20 héc ta; hoặc dự án yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước từ 05 héc ta đến dưới 10 héc ta.
- Về dân cư và an sinh xã hội: Dự án có phương án di dân tái định cư với quy mô từ 50 hộ gia đình trở lên.
- Về văn hóa - xã hội: Dự án có tầm ảnh hưởng trực tiếp đến các di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng hoặc dự án xây dựng các biểu tượng nghệ thuật của địa phương.
- Về an ninh quốc phòng: Dự án có tác động hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
- Quy định về tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát
Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Đối với các dự án mang tính chất cấp bách phát sinh giữa hai kỳ họp thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định lâm thời và phải báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất để phê chuẩn.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện các nội dung của Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành
Nghị quyết 36/2014/NQ-HĐND đã được Kỳ họp thứ 12, Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XIV chính thức thông qua ngày 17/12/2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2014/NQ-HĐND | Lào Cai, ngày 17 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ TIÊU CHÍ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM NHÓM C THUỘC CẤP TỈNH QUẢN LÝ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014;
Sau khi xem xét Tờ trình số 147/TTr-UBND ngày 05/12/2014 của UBND tỉnh Lào Cai; báo cáo thẩm tra số 84/BC-HĐND ngày 08/12/2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu dự kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp tỉnh quản lý, như sau: Dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp tỉnh quản lý là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công thuộc một trong các tiêu chí sau đây:
1. Đối với các dự án sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do địa phương quản lý và các khoản vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư
1.1. Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 72 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây:
a) Giao thông, bao gồm: Cầu, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;
b) Công nghiệp điện;
c) Hóa chất, phân bón, xi măng;
d) Chế tạo máy, luyện kim;
đ) Khai thác, chế biến khoáng sản;
e) Xây dựng khu nhà ở.
1.2. Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 48 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây:
a) Giao thông, trừ các dự án quy định tại tiết a, điểm 1.1, khoản 1 Điều này;
b) Thủy lợi;
c) Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật;
d) Kỹ thuật điện;
đ) Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử;
e) Hóa dược;
g) Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại tiết c, điểm 1.1, khoản 1 Điều này;
h) Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại tiết d, điểm 1.1, khoản 1 Điều này;
i) Bưu chính, viễn thông.
1.3. Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 36 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây:
a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản;
b) Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;
c) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;
d) Công nghiệp, trừ các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các điểm 1.1 và 1.2 Điều này.
1.4. Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 27 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây:
a) Y tế, văn hóa, giáo dục;
b) Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;
c) Kho tàng;
d) Du lịch, thể dục thể thao;
đ) Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại tiết e, điểm 1.1, khoản 1 Điều này.
2. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ do địa phương quản lý:
2.1. Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực quy định tại điểm 1.1, khoản 1 Điều này có tổng mức đầu tư từ 108 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng;
2.2. Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực quy định tại điểm 1.2, khoản 1 Điều này có tổng mức đầu tư từ 72 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng;
2.3. Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực quy định tại điểm 1.3, khoản 1 Điều này có tổng mức đầu tư từ 54 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng;
2.4. Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực quy định tại điểm 1.4, khoản 1 Điều này có tổng mức đầu tư từ 40,5 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng;
3. Dự án sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng từ 10 héc ta đến dưới 20 héc ta.
4. Dự án sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa từ 05 héc ta đến dưới 10 héc ta.
5. Dự án di dân tái định cư từ 50 hộ trở lên.
6. Dự án có ảnh hưởng đến các di tích văn hóa, xây dựng các biểu tượng nghệ thuật.
7. Dự án có ảnh hưởng đến quốc phòng - an ninh.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. UBND tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết.
2. Đối với các dự án cấp bách phát sinh thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của HĐND tỉnh trong thời gian giữa hai kỳ họp, UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
3. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Kỳ họp thứ 12, HĐND tỉnh Lào Cai khóa XIV thông qua ngày 17/12/2014 và có lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 87/2014/NQ-HĐND về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp tỉnh Sơn La quản lý
- 2 Nghị quyết 27/2014/NQ-HĐND về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C của tỉnh Cà Mau
- 3 Nghị quyết 21/2014/NQ-HĐND về chương trình, dự án đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị; quy định tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C
- 4 Quyết định 03/2015/QĐ-UBND về tiêu chí dự án Trọng điểm của tỉnh và dự án trọng điểm nhóm C do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Luật Đầu tư công 2014
- 4 Nghị quyết 87/2014/NQ-HĐND về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp tỉnh Sơn La quản lý
- 5 Nghị quyết 27/2014/NQ-HĐND về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C của tỉnh Cà Mau
- 6 Nghị quyết 21/2014/NQ-HĐND về chương trình, dự án đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị; quy định tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C
- 7 Quyết định 03/2015/QĐ-UBND về tiêu chí dự án Trọng điểm của tỉnh và dự án trọng điểm nhóm C do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành