Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 36/2016/NQ-HĐND

Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa IX, kỳ họp thứ 04 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2016 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An, áp dụng thống nhất từ đầu năm 2017.

Nội dung chi tiết và các chính sách cốt lõi của Nghị quyết

1. Quy định về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích để lại

  • Hội đồng nhân dân tỉnh Long An thống nhất thông qua quy định chi tiết về mức thu phí, lệ phí cùng tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại cho các đơn vị thu từ nguồn thu phí phát sinh trên địa bàn tỉnh (chi tiết được ban hành kèm theo danh mục cụ thể).
  • Mức thu và tỷ lệ trích để lại mới này được áp dụng đồng bộ kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

2. Tổ chức thực hiện và cơ chế báo cáo, đánh giá

  • Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Long An chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung của Nghị quyết trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Trong quá trình thực hiện, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, ngành chuyên môn theo dõi sát sao, đánh giá hiệu quả thực tế của Nghị quyết và xây dựng báo cáo chuyên đề để trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp lệ cuối năm 2017.

3. Quy định về việc bãi bỏ và thay thế các văn bản cũ

Nghị quyết này chính thức thay thế 03 văn bản pháp quy đã ban hành trước đó nhằm đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật địa phương, bao gồm:

  • Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp lần thứ 4 về lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Long An.
  • Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp lần thứ 11 về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An.
  • Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 02 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND.

4. Điều khoản chuyển tiếp tài chính

Để đảm bảo việc chuyển giao giữa cơ chế cũ và cơ chế mới không bị gián đoạn, Nghị quyết đưa ra quy định chuyển tiếp cụ thể đối với các tổ chức, đơn vị thu phí, lệ phí:

  • Các đơn vị thu phải thực hiện quyết toán số thu từ phí và lệ phí của năm 2016 theo đúng quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí, cũng như các quy định pháp luật hiện hành về quản lý thuế.
  • Sau khi hoàn thành quyết toán, số tiền phí và lệ phí được trích để lại nhưng chưa chi hết trong năm 2016 được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng và chi tiêu theo đúng chế độ quy định.
  • Đối với số tiền lệ phí còn dư tính đến ngày 01/01/2018, các đơn vị có nghĩa vụ phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.

5. Trách nhiệm giám sát thi hành

  • Hội đồng nhân dân tỉnh giao trách nhiệm giám sát toàn diện việc thực hiện Nghị quyết này cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Long An nhằm đảm bảo tính minh bạch, nghiêm túc và đúng pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2016/NQ-HĐND

Long An, ngày 07 tháng 12 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ VÀ TỶ LỆ (%) TRÍCH ĐỂ LẠI TỪ NGUỒN THU PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 4667/TTr-UBND ngày 11/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An (có danh mục kèm theo).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện.

Trong quá trình triển khai thực hiện, HĐND tỉnh giao UBND tỉnh chỉ đạo ngành chuyên môn theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết và có báo cáo chuyên đề trình HĐND tỉnh tại kỳ họp lệ cuối năm 2017.

Nghị quyết này thay thế các nghị quyết:

- Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp lần thứ 4 về lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Long An;

- Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp lần thứ 11 về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An;

- Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 02 về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An.

Mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An theo quy định tại Nghị quyết này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/01/2017.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Các tổ chức, đơn vị thu phí, lệ phí thực hiện quyết toán số thu từ phí, lệ phí năm 2016 theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí, quy định của pháp luật về quản lý thuế. Sau khi quyết toán, số tiền phí, lệ phí được trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định; đến ngày 01/01/2018, số tiền lệ phí còn dư phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.

Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa IX, kỳ họp thứ 04 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

 

 

Nơi nhận:
- UB Thường vụ Quốc hội (b/c);
- Chính phủ (b/c);
- Ban Công tác đại biểu của UBTVQH (b/c);
- VP. QH, VP. CP “TP. HCM” (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính;
- TT. TU (b/c);
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa IX;
- UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Đại biểu QH đơn vị tỉnh Long An;
- Các sở ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT. HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
- VP. UBND tỉnh;
- LĐ và CV VP. HĐND tỉnh;
- Văn bản gửi đăng Công báo;
- Trang Thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, (X).

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Rạnh

 

 

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan hiệu lực
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 36/2016/NQ-HĐND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu: 36/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 07/12/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Long An
Người ký: Phạm Văn Rạnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 36/2016/NQ-HĐND về mức thu phí, lệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký