Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 368/2003/NQ-UBTVQH11 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành về việc thành lập Ban Công tác đại biểu là một văn bản pháp lý quan trọng, đánh dấu bước hoàn thiện tổ chức bộ máy giúp việc của Quốc hội, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, hỗ trợ và giám sát hoạt động của các đại biểu Quốc hội cũng như Hội đồng nhân dân các cấp.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị quyết này quy định về việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, nhân sự và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Ban Công tác đại biểu. Đối tượng áp dụng trực tiếp của Nghị quyết bao gồm Ban Công tác đại biểu, các thành viên của Ban, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đại biểu và hoạt động của Hội đồng nhân dân.

Vị trí và chức năng của Ban Công tác đại biểu

Ban Công tác đại biểu được thành lập với tư cách là cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội. Chức năng cốt lõi của Ban là tham mưu, giúp việc và phục vụ trực tiếp cho Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc thực hiện các nội dung liên quan đến công tác đại biểu Quốc hội.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Công tác đại biểu

Ban Công tác đại biểu được giao thực hiện các nhóm nhiệm vụ và quyền hạn toàn diện sau đây:

  • Phục vụ Ủy ban thường vụ Quốc hội trong công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; thực hiện thẩm tra tư cách đại biểu Quốc hội; chuẩn bị cho việc bầu, phê chuẩn các chức danh lãnh đạo cấp cao của bộ máy Nhà nước.
  • Tham mưu, trình Quốc hội xem xét các vấn đề về tư cách đại biểu, bãi nhiệm hoặc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội; tham mưu xử lý các vấn đề pháp lý liên quan đến đại biểu như bắt giam, khám xét, truy tố, cách chức, buộc thôi việc và giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến đại biểu Quốc hội.
  • Nghiên cứu, xây dựng và tham mưu về quy trình, thủ tục trình Quốc hội thực hiện bỏ phiếu tín nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với những người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.
  • Hỗ trợ Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc hướng dẫn hoạt động của đại biểu Quốc hội; phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Quốc hội để hướng dẫn về mặt tổ chức và hoạt động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội; giúp Chủ tịch Quốc hội duy trì mối liên hệ thường xuyên với các đại biểu Quốc hội.
  • Nghiên cứu, đề xuất các chế độ, chính sách đãi ngộ và tổ chức thực hiện các chính sách này đối với đại biểu Quốc hội; thực hiện quản lý hồ sơ, tài liệu liên quan đến đại biểu Quốc hội theo đúng phân cấp quản lý cán bộ.
  • Giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện chức năng giám sát, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp; phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
  • Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội giao phó tùy theo yêu cầu thực tế.

Cơ cấu tổ chức và cơ chế bổ nhiệm nhân sự

Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Ban Công tác đại biểu được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính chuyên nghiệp và hiệu quả hoạt động:

  • Bộ máy lãnh đạo của Ban bao gồm Trưởng ban và các Phó Trưởng ban.
  • Cơ quan giúp việc chuyên trách cho Ban là Vụ Công tác đại biểu. Tổ chức và nhiệm vụ cụ thể của Vụ này do Trưởng Ban công tác đại biểu phối hợp với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quy định.
  • Về thẩm quyền nhân sự, Trưởng ban và các Phó Trưởng Ban công tác đại biểu do Ủy ban thường vụ Quốc hội trực tiếp bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc cách chức. Trưởng ban là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về toàn bộ hoạt động của Ban.

Trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng ban và các Phó Trưởng ban

Nghị quyết phân định rõ ràng trách nhiệm của người đứng đầu và các thành viên ban lãnh đạo:

  • Trưởng ban có trách nhiệm tổ chức, điều hành toàn bộ hoạt động của Ban; chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội; giữ mối liên hệ công tác với Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và các cơ quan khác; đại diện cho Ban trong các quan hệ đối ngoại với các cơ quan, tổ chức hữu quan.
  • Các Phó Trưởng ban có trách nhiệm hỗ trợ Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công cụ thể. Khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban sẽ được ủy quyền bằng văn bản để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban.

Các điều kiện bảo đảm hoạt động và hiệu lực thi hành

  • Ban Công tác đại biểu được sử dụng con dấu riêng theo quy định của Nhà nước để phục vụ công tác chuyên môn và giao dịch hành chính.
  • Kinh phí hoạt động của Ban được bố trí thành một khoản mục cụ thể trong tổng kinh phí hoạt động chung của Quốc hội. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm bảo đảm toàn bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện làm việc cần thiết cho hoạt động của Ban.
  • Trưởng Ban công tác đại biểu và Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 368/2003/NQ-UBTVQH11

Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2003

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CÔNG TÁC ĐẠI BIỂU

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Để phục vụ Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đại biểu và giám sát, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;
Căn cứ vào Luật tổ chức Quốc hội;
Xét đề nghị của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội tại Tờ trình số 1453/VPQH ngày 01 tháng 10 năm 2002 về việc thành lập Ban công tác đại biểu;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thành lập Ban công tác đại biểu.

Ban công tác đại biểu là cơ quan chuyên môn trực thuộc Uỷ ban thường vụ Quốc hội, có trách nhiệm giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội về công tác đại biểu.

Điều 2. Ban công tác đại biểu có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Phục vụ Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội, thẩm tra tư cách đại biểu Quốc hội, bầu, phê chuẩn các chức danh lãnh đạo cấp cao của Nhà nước, trình Quốc hội xem xét tư cách đại biểu Quốc hội, bãi nhiệm, cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội, xem xét, quyết định các vấn đề liên quan đến việc bắt giam, khám xét, truy tố, cách chức, buộc thôi việc đối với đại biểu Quốc hội và xem xét, xử lý khiếu nại, tố cáo liên quan đến đại biểu Quốc hội; nghiên cứu, tham mưu về thủ tục trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm những người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu, phê chuẩn;

2. Phục vụ Uỷ ban thường vụ Quốc hội hướng dẫn hoạt động của đại biểu Quốc hội; phối hợp với Văn phòng Quốc hội trong việc hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội; giúp Chủ tịch Quốc hội giữ mối liên hệ với các đại biểu Quốc hội;

3. Phục vụ Uỷ ban thường vụ Quốc hội nghiên cứu, đề xuất các chế độ, chính sách và tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội; quản lý hồ sơ và các tài liệu liên quan đến đại biểu Quốc hội theo phan cấp quản lý cán bộ;

4. Phục vụ Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc giám sát, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân, phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;

5. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Uỷ ban thường vụ Quốc hội giao.

Điều 3. Ban công tác đại biểu có Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và Vụ giúp việc là Vụ công tác đại biểu.

Tổ chức và nhiệm vụ của Vụ công tác đại biểu do Trưởng Ban công tác đại biểu phối hợp với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quy định.

Điều 4. Trưởng ban, các Phó Trưởng Ban công tác đại biểu do Uỷ ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Trưởng ban là người chịu trách nhiệm trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội về công tác của Ban.

Trưởng Ban công tác đại biểu có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức và điều hành hoạt động của Ban theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

2. Chịu sự chỉ đạo của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội; giữ mối liên hệ với Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Uỷ ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, các cơ quan khác trong công tác đại biểu và giám sát, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân;

3. Thay mặt Ban trong quan hệ với các cơ quan, tổ chức hữu quan;

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban thường vụ Quốc hội giao.

Các Phó Trưởng ban giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban. Khi Trưởng ban vắng mặt thì một Phó Trưởng ban được Trưởng ban uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban.

Điều 5. Ban công tác đại biểu có con dấu theo quy định của Nhà nước.

Kinh phí của Ban là một khoản trong kinh phí hoạt động của Quốc hội; cơ sở vật chất và các điều kiện hoạt động của Ban do Văn phòng Quốc hội bảo đảm.

Điều 6. Trưởng Ban công tác đại biểu, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Nguyễn Văn An

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 368/2003/NQ-UBTVQH11 về việc thành lập Ban Công tác đại biểu do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành

Số hiệu: 368/2003/NQ-UBTVQH11
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 17/03/2003
Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Người ký: Nguyễn Văn An
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/03/2003
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 368/2003/NQ-UBTVQH11 về việc thành...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký