Nghị quyết 37/2015/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai thông qua ngày 10/12/2015, quy định chi tiết về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập năm học 2015-2016 và học phí các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021.
- Mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập (Năm học 2015 - 2016)
- Giáo dục mầm non: Học phí phân theo khu vực hành chính: Khu vực I (KV1) áp dụng mức thu 110.000 đồng/học sinh/tháng đối với phường, 80.000 đồng/học sinh/tháng đối với thị trấn và 60.000 đồng/học sinh/tháng đối với xã; Khu vực II (KV2) áp dụng 30.000 đồng/học sinh/tháng đối với thị trấn và 8.000 đồng/học sinh/tháng đối với xã. Các thôn đặc biệt khó khăn áp dụng mức thu thấp nhất theo quy định.
- Giáo dục thường xuyên: Mức thu học phí áp dụng tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
- Mức học phí trình độ Cao đẳng và Trung cấp công lập đại trà (Giai đoạn 2015 - 2021)
Áp dụng đối với các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư, lộ trình thu tăng dần theo từng năm học:
- Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản: Trung cấp tăng từ 430.000 đồng/tháng (năm 2015-2016) lên 690.000 đồng/tháng (năm 2020-2021); Cao đẳng tăng từ 490.000 đồng/tháng lên 780.000 đồng/tháng.
- Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: Trung cấp tăng từ 500.000 đồng/tháng lên 820.000 đồng/tháng; Cao đẳng tăng từ 580.000 đồng/tháng lên 940.000 đồng/tháng.
- Y dược: Trung cấp tăng từ 620.000 đồng/tháng lên 1.000.000 đồng/tháng; Cao đẳng tăng từ 700.000 đồng/tháng lên 1.140.000 đồng/tháng.
- Mức học phí đào tạo Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề quản lý trực tiếp bởi UBND tỉnh
Quy định khung mức thu chi tiết theo 12 nhóm/mã nghề đào tạo giai đoạn 2015-2021:
- Nông, lâm nghiệp, thủy sản - Thú y: Trung cấp áp dụng từ 270.000 - 370.000 đồng/tháng (năm 2015-2016) đến 400.000 - 570.000 đồng/tháng (năm 2020-2021); Cao đẳng áp dụng từ 320.000 - 410.000 đồng/tháng đến 490.000 - 630.000 đồng/tháng.
- Công nghệ kỹ thuật; máy tính và CNTT: Trung cấp tăng từ 450.000 đồng/tháng lên 690.000 đồng/tháng; Cao đẳng tăng từ 490.000 đồng/tháng lên 750.000 đồng/tháng.
- Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân: Trung cấp tăng từ 300.000 đồng/tháng lên 460.000 đồng/tháng; Cao đẳng tăng từ 330.000 đồng/tháng lên 500.000 đồng/tháng.
- Nhân văn; Khoa học xã hội và hành vi; Kinh doanh và quản lý: Trung cấp tăng từ 240.000 đồng/tháng lên 360.000 đồng/tháng; Cao đẳng tăng từ 260.000 đồng/tháng lên 390.000 đồng/tháng.
- Dịch vụ vận tải; Nghề khác: Cao đẳng áp dụng mức thu cao nhất trong hệ nghề, tăng từ 520.000 - 580.000 đồng/tháng (2015-2016) lên 810.000 - 940.000 đồng/tháng (2020-2021).
- Mức học phí trình độ Đại học công lập đại trà chưa tự chủ (Giai đoạn 2015 - 2021)
- Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản: Tăng dần từ 610.000 đồng/tháng (2015-2016) lên 980.000 đồng/tháng (2020-2021).
- Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: Tăng dần từ 720.000 đồng/tháng (2015-2016) lên 1.170.000 đồng/tháng (2020-2021).
- Y dược: Tăng dần từ 880.000 đồng/tháng (2015-2016) lên 1.430.000 đồng/tháng (2020-2021).
- Quy định học phí đào tạo sau đại học, giáo dục thường xuyên và đào tạo ngắn hạn
- Đào tạo Thạc sĩ và Tiến sĩ: Xác định bằng mức học phí đại học nhân với hệ số. Đào tạo Thạc sĩ tính hệ số 1,5; đào tạo Tiến sĩ tính hệ số 2,5.
- Hệ Giáo dục thường xuyên (Đại học và Nghề): Thu theo mức không vượt quá 150% học phí so với hệ chính quy tương ứng cùng trình độ và nhóm ngành.
- Bồi dưỡng ngắn hạn: Thu theo thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học.
- Chính sách miễn, giảm: Không áp dụng chính sách miễn, giảm học phí đối với người học theo phương thức giáo dục thường xuyên và các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại các cơ sở giáo dục thường xuyên.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm triển khai và thực hiện Nghị quyết.
- Thường trực, các Ban và Đại biểu HĐND tỉnh thực hiện giám sát việc triển khai.
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua (10/12/2015).
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2015/NQ-HĐND | Lào Cai, ngày 11 tháng 12 năm 2015 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHOÁ XIV- KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005;
Căn cứ Luật giáo dục đại học ngày 02/7/2012;
Căn cứ Luật giáo dục Nghề nghiệp ngày 27/11/2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Sau khi xem xét Tờ trình số 176 /TTr-UBND ngày 27/11/2015 của UBND tỉnh về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà trên địa bàn tỉnh năm học 2015-2016; mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của UBND tỉnh Lào Cai từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021; báo cáo thẩm tra số 83/BC-HĐND ngày 04 /12/2015 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà trên địa bàn tỉnh năm học 2015-2016; mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của UBND tỉnh Lào Cai từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 như sau:
1. Học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà năm học 2015-2016:
| TT | Cấp học | Mức học phí theo từng đối tượng | ||||||
| Khu vực I (KV1) | Khu vực II (KV2) | Khu vực III (KV3) | Thôn ĐBKK của các xã, thị trấn thuộc KV1 và KV2 | |||||
| Phường | Thị trấn | Xã | Thị trấn | Xã | ||||
| 1 | Mầm non | 110 | 80 | 60 | 30 | 8 | ||
| 2 | Trung học cơ sở | |||||||
| 3 | Trung học phổ thông | |||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thường xuyên: các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng
| Nhóm, ngành, nghề | Năm học 2015-2016 | Năm học 2016-2017 | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 | Năm học 2019-2020 | Năm học 2020-2021 | ||||||
| TC | CĐ | TC | CĐ | TC | CĐ | TC | CĐ | TC | CĐ | TC | CĐ | |
| 1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 430 | 490 | 470 | 540 | 520 | 590 | 570 | 650 | 620 | 710 | 690 | 780 |
| 2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 500 | 580 | 550 | 630 | 610 | 700 | 670 | 770 | 740 | 850 | 820 | 940 |
| 3. Y dược | 620 | 700 | 680 | 780 | 750 | 860 | 830 | 940 | 910 | 1040 | 1000 | 1.140 |
Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng
| Tên mã nghề | Năm học 2015-2016 | Năm học 2016-2017 | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 | Năm học 2019-2020 | Năm học 2020-2021 | ||||||
| TC | CĐ | TC | CĐ | TC | CĐ | TC | CĐ | TC | CĐ | TC | CĐ | |
| 1. Nông, lâm nghiệp, thủy sản - Thú y | 270 | 320 | 290 | 350 | 310 | 380 | 340 | 410 | 370 | 450 | 400 | 490 |
| 370 | 410 | 400 | 450 | 440 | 490 | 480 | 530 | 520 | 580 | 570 | 630 | |
| 2. Công nghệ kỹ thuật; máy tính và công nghệ thông tin | 450 | 490 | 490 | 530 | 530 | 580 | 580 | 630 | 630 | 690 | 690 | 750 |
| 3. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân | 300 | 330 | 330 | 360 | 360 | 390 | 390 | 420 | 420 | 460 | 460 | 500 |
| 4. Nghệ thuật | 350 | 370 | 380 | 400 | 410 | 440 | 450 | 480 | 490 | 520 | 530 | 570 |
| 5. Y tế: sức khỏe | 350 | 380 | 380 | 410 | 410 | 450 | 450 | 490 | 490 | 530 | 530 | 580 |
| 6. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến | 380 | 410 | 410 | 450 | 450 | 490 | 490 | 530 | 530 | 580 | 580 | 630 |
| 7. Nhân văn: Khoa học xã hội và hành vi, kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội | 240 | 260 | 260 | 280 | 280 | 300 | 300 | 330 | 330 | 360 | 360 | 390 |
| 8. Khoa học tự nhiên; khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường | 460 | 500 | 500 | 550 | 550 | 600 | 600 | 660 | 660 | 720 | 720 | 790 |
| 9. Dịch vụ vận tải | 500 | 580 | 550 | 630 | 610 | 700 | 670 | 770 | 740 | 850 | 820 | 940 |
| 10. Báo chí và thông tin pháp luật | 220 | 240 | 240 | 260 | 260 | 280 | 280 | 300 | 310 | 330 | 340 | 360 |
| 11. Toán và thống kê | 240 | 250 | 260 | 270 | 280 | 290 | 300 | 310 | 330 | 340 | 360 | 370 |
| 12. Khác (ngoài các nhóm nghề trên…) | 480 | 520 | 520 | 570 | 570 | 620 | 620 | 680 | 680 | 740 | 740 | 810 |
5. Mức học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng
| Khối ngành, chuyên ngành đào tạo | Năm học 2015-2016 | Năm học 2016-2017 | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 | Năm học 2019-2020 | Năm học 2020-2021 |
| 1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 610 | 670 | 740 | 810 | 890 | 980 |
| 2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 720 | 790 | 870 | 960 | 1.060 | 1.170 |
| 3. Y dược | 880 | 970 | 1.070 | 1.180 | 1.300 | 1.430 |
6. Mức học phí đối với đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 được xác định bằng mức học phí quy định tại Khoản 3 Điều này nhân (x) hệ số sau đây:
| Trình độ đào tạo | Hệ số so với đại học |
| 1. Đào tạo thạc sĩ | 1,5 |
| 2. Đào tạo tiến sĩ | 2,5 |
7. Học phí đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư. Học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác được áp dụng thu theo sự thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học. Không áp dụng chính sách miễn, giảm học phí đối với người học theo phương thức giáo dục thường xuyên và đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại các cơ sở giáo dục thường xuyên.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. UBND tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ 15, HĐND tỉnh Lào Cai khoá XIV thông qua ngày 10/12/2015 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 6 Luật giáo dục đại học 2012
- 7 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 8 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 1 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND quy định mức học phí của giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm học 2014-2015
- 2 Quyết định 2760/QĐ-UBND năm 2015 về phê duyệt Đề án "Rà soát, điều chỉnh mạng lưới trường, lớp học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2015-2020, định hướng đến năm 2030"
- 3 Quyết định 42/2015/QĐ-UBND Quy định về mức hỗ trợ, các khoản đóng góp, chế độ miễn, giảm chi phí đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4 Nghị quyết 207/2015/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ hoạt động giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2020
- 5 Quyết định 41/2015/QĐ-UBND Quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của thành phố Hà Nội năm học 2015-2016 và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của thành phố Hà Nội từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021
- 6 Nghị quyết 138/NQ-HĐND năm 2015 về quy định mức thu học phí tại trường đại học, cao đẳng chuyên nghiệp, trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc tỉnh Hải Dương quản lý năm học 2015-2016
- 7 Quyết định 03/2016/QĐ-UBND Quy định tạm thời mức thu học phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề năm học 2016 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 8 Kế hoạch 66/KH-UBND năm 2016 thực hiện Chương trình giáo dục đời sống gia đình đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 9 Quyết định 236/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần năm 2021
- 1 Nghị quyết 11/2019/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2 Quyết định 236/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần năm 2021
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 6 Luật giáo dục đại học 2012
- 7 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 8 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND quy định mức học phí của giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm học 2014-2015
- 9 Quyết định 2760/QĐ-UBND năm 2015 về phê duyệt Đề án "Rà soát, điều chỉnh mạng lưới trường, lớp học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2015-2020, định hướng đến năm 2030"
- 10 Quyết định 42/2015/QĐ-UBND Quy định về mức hỗ trợ, các khoản đóng góp, chế độ miễn, giảm chi phí đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 11 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 12 Nghị quyết 207/2015/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ hoạt động giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2020
- 13 Quyết định 41/2015/QĐ-UBND Quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của thành phố Hà Nội năm học 2015-2016 và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của thành phố Hà Nội từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021
- 14 Nghị quyết 138/NQ-HĐND năm 2015 về quy định mức thu học phí tại trường đại học, cao đẳng chuyên nghiệp, trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc tỉnh Hải Dương quản lý năm học 2015-2016
- 15 Quyết định 03/2016/QĐ-UBND Quy định tạm thời mức thu học phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề năm học 2016 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 16 Kế hoạch 66/KH-UBND năm 2016 thực hiện Chương trình giáo dục đời sống gia đình đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình