Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 37/2015/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai thông qua ngày 10/12/2015, quy định chi tiết về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập năm học 2015-2016 và học phí các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021.

- Mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập (Năm học 2015 - 2016)

  • Giáo dục mầm non: Học phí phân theo khu vực hành chính: Khu vực I (KV1) áp dụng mức thu 110.000 đồng/học sinh/tháng đối với phường, 80.000 đồng/học sinh/tháng đối với thị trấn và 60.000 đồng/học sinh/tháng đối với xã; Khu vực II (KV2) áp dụng 30.000 đồng/học sinh/tháng đối với thị trấn và 8.000 đồng/học sinh/tháng đối với xã. Các thôn đặc biệt khó khăn áp dụng mức thu thấp nhất theo quy định.
  • Giáo dục thường xuyên: Mức thu học phí áp dụng tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.

- Mức học phí trình độ Cao đẳng và Trung cấp công lập đại trà (Giai đoạn 2015 - 2021)

Áp dụng đối với các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư, lộ trình thu tăng dần theo từng năm học:

  • Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản: Trung cấp tăng từ 430.000 đồng/tháng (năm 2015-2016) lên 690.000 đồng/tháng (năm 2020-2021); Cao đẳng tăng từ 490.000 đồng/tháng lên 780.000 đồng/tháng.
  • Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: Trung cấp tăng từ 500.000 đồng/tháng lên 820.000 đồng/tháng; Cao đẳng tăng từ 580.000 đồng/tháng lên 940.000 đồng/tháng.
  • Y dược: Trung cấp tăng từ 620.000 đồng/tháng lên 1.000.000 đồng/tháng; Cao đẳng tăng từ 700.000 đồng/tháng lên 1.140.000 đồng/tháng.

- Mức học phí đào tạo Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề quản lý trực tiếp bởi UBND tỉnh

Quy định khung mức thu chi tiết theo 12 nhóm/mã nghề đào tạo giai đoạn 2015-2021:

  • Nông, lâm nghiệp, thủy sản - Thú y: Trung cấp áp dụng từ 270.000 - 370.000 đồng/tháng (năm 2015-2016) đến 400.000 - 570.000 đồng/tháng (năm 2020-2021); Cao đẳng áp dụng từ 320.000 - 410.000 đồng/tháng đến 490.000 - 630.000 đồng/tháng.
  • Công nghệ kỹ thuật; máy tính và CNTT: Trung cấp tăng từ 450.000 đồng/tháng lên 690.000 đồng/tháng; Cao đẳng tăng từ 490.000 đồng/tháng lên 750.000 đồng/tháng.
  • Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân: Trung cấp tăng từ 300.000 đồng/tháng lên 460.000 đồng/tháng; Cao đẳng tăng từ 330.000 đồng/tháng lên 500.000 đồng/tháng.
  • Nhân văn; Khoa học xã hội và hành vi; Kinh doanh và quản lý: Trung cấp tăng từ 240.000 đồng/tháng lên 360.000 đồng/tháng; Cao đẳng tăng từ 260.000 đồng/tháng lên 390.000 đồng/tháng.
  • Dịch vụ vận tải; Nghề khác: Cao đẳng áp dụng mức thu cao nhất trong hệ nghề, tăng từ 520.000 - 580.000 đồng/tháng (2015-2016) lên 810.000 - 940.000 đồng/tháng (2020-2021).

- Mức học phí trình độ Đại học công lập đại trà chưa tự chủ (Giai đoạn 2015 - 2021)

  • Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản: Tăng dần từ 610.000 đồng/tháng (2015-2016) lên 980.000 đồng/tháng (2020-2021).
  • Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: Tăng dần từ 720.000 đồng/tháng (2015-2016) lên 1.170.000 đồng/tháng (2020-2021).
  • Y dược: Tăng dần từ 880.000 đồng/tháng (2015-2016) lên 1.430.000 đồng/tháng (2020-2021).

- Quy định học phí đào tạo sau đại học, giáo dục thường xuyên và đào tạo ngắn hạn

  • Đào tạo Thạc sĩ và Tiến sĩ: Xác định bằng mức học phí đại học nhân với hệ số. Đào tạo Thạc sĩ tính hệ số 1,5; đào tạo Tiến sĩ tính hệ số 2,5.
  • Hệ Giáo dục thường xuyên (Đại học và Nghề): Thu theo mức không vượt quá 150% học phí so với hệ chính quy tương ứng cùng trình độ và nhóm ngành.
  • Bồi dưỡng ngắn hạn: Thu theo thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học.
  • Chính sách miễn, giảm: Không áp dụng chính sách miễn, giảm học phí đối với người học theo phương thức giáo dục thường xuyên và các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại các cơ sở giáo dục thường xuyên.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm triển khai và thực hiện Nghị quyết.
  • Thường trực, các Ban và Đại biểu HĐND tỉnh thực hiện giám sát việc triển khai.
  • Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua (10/12/2015).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2015/NQ-HĐND

Lào Cai, ngày 11 tháng 12 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI TRÀ NĂM HỌC 2015-2016; MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ TRỰC TIẾP CỦA UBND TỈNH TỪ NĂM HỌC 2015-2016 ĐẾN NĂM HỌC 2020-2021

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHOÁ XIV- KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005;

Căn cứ Luật giáo dục đại học ngày 02/7/2012;

Căn cứ Luật giáo dục Nghề nghiệp ngày 27/11/2014;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Sau khi xem xét Tờ trình số 176 /TTr-UBND ngày 27/11/2015 của UBND tỉnh về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà trên địa bàn tỉnh năm học 2015-2016; mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của UBND tỉnh Lào Cai từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021; báo cáo thẩm tra số 83/BC-HĐND ngày 04 /12/2015 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà trên địa bàn tỉnh năm học 2015-2016; mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của UBND tỉnh Lào Cai từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 như sau:

1. Học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà năm học 2015-2016:

TT

Cấp học

Mức học phí theo từng đối tượng
(Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng)

Khu vực I (KV1)

Khu vực II (KV2)

Khu vực III (KV3)

Thôn ĐBKK của các xã, thị trấn thuộc KV1 và KV2

Phường

Thị trấn

Thị trấn

1

Mầm non

110

80

60

30

8

2

Trung học cơ sở

3

Trung học phổ thông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thường xuyên: các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.

3. Mức học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng

Nhóm, ngành, nghề

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

TC

TC

TC

TC

TC

TC

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

430

490

470

540

520

590

570

650

620

710

690

780

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

500

580

550

630

610

700

670

770

740

850

820

940

3. Y dược

620

700

680

780

750

860

830

940

910

1040

1000

1.140

4. Mức học phí đối với trung cấp, cao đẳng nghề tại các cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của UBND tỉnh:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng

Tên mã nghề

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

TC

TC

TC

TC

TC

TC

1. Nông, lâm nghiệp, thủy sản - Thú y

270

320

290

350

310

380

340

410

370

450

400

490

370

410

400

450

440

490

480

530

520

580

570

630

2. Công nghệ kỹ thuật; máy tính và công nghệ thông tin

450

490

490

530

530

580

580

630

630

690

690

750

3. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

300

330

330

360

360

390

390

420

420

460

460

500

4. Nghệ thuật

350

370

380

400

410

440

450

480

490

520

530

570

5. Y tế: sức khỏe

350

380

380

410

410

450

450

490

490

530

530

580

6. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến

380

410

410

450

450

490

490

530

530

580

580

630

7. Nhân văn: Khoa học xã hội và hành vi, kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội

240

260

260

280

280

300

300

330

330

360

360

390

8. Khoa học tự nhiên; khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường

460

500

500

550

550

600

600

660

660

720

720

790

9. Dịch vụ vận tải

500

580

550

630

610

700

670

770

740

850

820

940

10. Báo chí và thông tin pháp luật

220

240

240

260

260

280

280

300

310

330

340

360

11. Toán và thống kê

240

250

260

270

280

290

300

310

330

340

360

370

12. Khác (ngoài các nhóm nghề trên…)

480

520

520

570

570

620

620

680

680

740

740

810

5. Mức học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng

Khối ngành, chuyên ngành đào tạo

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

610

670

740

810

890

980

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

720

790

870

960

1.060

1.170

3. Y dược

880

970

1.070

1.180

1.300

1.430

6. Mức học phí đối với đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 được xác định bằng mức học phí quy định tại Khoản 3 Điều này nhân (x) hệ số sau đây:

Trình độ đào tạo

Hệ số so với đại học

1. Đào tạo thạc sĩ

1,5

2. Đào tạo tiến sĩ

2,5

7. Học phí đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư. Học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác được áp dụng thu theo sự thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học. Không áp dụng chính sách miễn, giảm học phí đối với người học theo phương thức giáo dục thường xuyên và đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại các cơ sở giáo dục thường xuyên.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. UBND tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ 15, HĐND tỉnh Lào Cai khoá XIV thông qua ngày 10/12/2015 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Vịnh

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 37/2015/NQ-HĐND về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà năm học 2015-2016; mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021

Số hiệu: 37/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 11/12/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
Người ký: Nguyễn Văn Vịnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/12/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Giáo dục
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 37/2015/NQ-HĐND về mức thu học phí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký