Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 03/2016/QĐ-UBND quy định tạm thời về mức thu học phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề áp dụng cho năm học 2016 trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Đây là căn cứ pháp lý áp dụng đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư trên địa bàn tỉnh.

- Mức thu học phí hệ chính quy theo nhóm ngành và trình độ đào tạo

Mức tạm thu học phí đối với học sinh, sinh viên, học viên theo học hệ chính quy được phân chia chi tiết theo nhóm ngành, chuyên ngành và trình độ đào tạo như sau:

  • Nhóm 1: Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản
    • Nhân văn (khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội): Cao đẳng nghề là 285.000 đồng/sinh viên/tháng; Trung cấp nghề là 250.000 đồng/học viên/tháng; Trình độ sơ cấp là 215.000 đồng/học viên/tháng.
    • Nông, lâm nghiệp, thủy sản: Cao đẳng nghề là 308.000 đồng/sinh viên/tháng; Trung cấp nghề là 270.000 đồng/học viên/tháng; Trình độ sơ cấp là 232.000 đồng/học viên/tháng.
    • Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến: Cao đẳng nghề là 445.000 đồng/sinh viên/tháng; Trung cấp nghề là 390.000 đồng/học viên/tháng; Trình độ sơ cấp là 335.000 đồng/học viên/tháng.
    • An ninh, quốc phòng: Cao đẳng nghề là 490.000 đồng/sinh viên/tháng; Trung cấp nghề là 430.000 đồng/học viên/tháng; Trình độ sơ cấp là 370.000 đồng/học viên/tháng.
    • Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường: Cao đẳng nghề là 524.000 đồng/sinh viên/tháng; Trung cấp nghề là 460.000 đồng/học viên/tháng; Trình độ sơ cấp là 395.000 đồng/học viên/tháng.
    • Báo chí và thông tin; pháp luật: Cao đẳng nghề là 255.000 đồng/sinh viên/tháng; Trung cấp nghề là 220.000 đồng/học viên/tháng; Trình độ sơ cấp là 190.000 đồng/học viên/tháng.
  • Nhóm 2: Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn du lịch
    • Toán, thống kê: Cao đẳng nghề là 278.000 đồng/sinh viên/tháng; Trung cấp nghề là 240.000 đồng/học viên/tháng; Trình độ sơ cấp là 205.000 đồng/học viên/tháng.
    • Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân: Cao đẳng nghề là 360.000 đồng/sinh viên/tháng; Trung cấp nghề là 310.000 đồng/học viên/tháng; Trình độ sơ cấp là 265.000 đồng/học viên/tháng.
    • Nghệ thuật: Cao đẳng nghề là 418.000 đồng/sinh viên/tháng; Trung cấp nghề là 360.000 đồng/học viên/tháng; Trình độ sơ cấp là 310.000 đồng/học viên/tháng.
    • Khoa học tự nhiên: Cao đẳng nghề là 545.000 đồng/sinh viên/tháng; Trung cấp nghề là 470.000 đồng/học viên/tháng; Trình độ sơ cấp là 405.000 đồng/học viên/tháng.
    • Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật: Cao đẳng nghề là 626.000 đồng/sinh viên/tháng; Trung cấp nghề là 540.000 đồng/học viên/tháng; Trình độ sơ cấp là 465.000 đồng/học viên/tháng.
    • Dịch vụ vận tải: Cao đẳng nghề là 626.000 đồng/sinh viên/tháng; Trung cấp nghề là 540.000 đồng/học viên/tháng; Trình độ sơ cấp là 465.000 đồng/học viên/tháng.
  • Nhóm 3: Y dược
    • Sức khỏe: Cao đẳng nghề là 418.000 đồng/sinh viên/tháng; Trung cấp nghề là 360.000 đồng/học viên/tháng; Trình độ sơ cấp là 310.000 đồng/học viên/tháng.
  • Nhóm 4: Các ngành khác
    • Các ngành khác: Cao đẳng nghề là 568.000 đồng/sinh viên/tháng; Trung cấp nghề là 490.000 đồng/học viên/tháng; Trình độ sơ cấp là 422.000 đồng/học viên/tháng.

- Mức thu học phí theo phương thức giáo dục thường xuyên

Mức học phí áp dụng đối với hình thức đào tạo giáo dục thường xuyên không vượt quá 150% mức thu học phí của hệ đào tạo chính quy tương ứng theo cùng trình độ, nhóm ngành, chuyên ngành tại các cơ sở chưa tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư.

- Chính sách miễn, giảm, tổ chức thu và sử dụng học phí

Các chế độ thuộc đối tượng thu, không thu, miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cũng như việc quản lý, tổ chức thu và sử dụng nguồn học phí được thực hiện thống nhất theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các trường đào tạo nghề công lập, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
  • Hiệu lực áp dụng: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2016/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 19 tháng 4 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC THU HỌC PHÍ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ, TRUNG CẤP NGHỀ VÀ CAO ĐẲNG NGHỀ NĂM HỌC 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 -2016 đến năm học 2020 - 2021;

Thực hiện Công văn số 282/HĐND-TT ngày 20/11/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về việc thống nhất ban hành Quy định tạm thời mức thu học phí trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng nghề;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 67/TTr-LĐTBXH ngày 31 tháng 3 năm 2016 và Báo cáo thẩm định số 100/BC-STP ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tạm thời mức tạm thu học phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề năm học 2016 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:

1. Mức thu học phí hệ chính quy

Khối ngành

Chuyên ngành

Trình độ cao đẳng nghề

Trình độ trung cấp nghề

Trình độ sơ cấp

Nhóm 1:

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

1. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội

285.000đ/SV/tháng

250.000đ/HV/tháng

215.000đ/HV/tháng

2. Nông, lâm nghiệp, thủy sản

308.000đ/SV/tháng

270.000đ/HV/tháng

232.000đ/HV/tháng

3. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến

445.000đ/SV/tháng

390.000đ/HV/tháng

335.000đ/HV/tháng

4. An ninh, quốc phòng

490.000đ/SV/tháng

430.000đ/HV/tháng

370.000đ/HV/tháng

5. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường

524.000đ/SV/tháng

460.000đ/HV/tháng

395.000đ/HV/tháng

6. Báo chí và thông tin; pháp luật

255.000đ/SV/tháng

220.000đ/HV/tháng

190.000đ/HV/tháng

Nhóm 2: Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn du lịch

1. Toán, thống kê

278.000đ/SV/tháng

240.000đ/HV/tháng

205.000đ/HV/tháng

2. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

360.000đ/SV/tháng

310.000đ/HV/tháng

265.000đ/HV/tháng

3. Nghệ thuật

418.000đ/SV/tháng

360.000đ/HV/tháng

310.000đ/HV/tháng

4. Khoa học tự nhiên

545.000đ/SV/tháng

470.000đ/HV/tháng

405.000đ/HV/tháng

5. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật

626.000đ/SV/tháng

540.000đ/HV/tháng

465.000đ/HV/tháng

6. Dịch vụ vận tải

626.000đ/SV/tháng

540.000đ/HV/tháng

465.000đ/HV/tháng

Nhóm 3: Y dược

Sức khỏe

418.000đ/SV/tháng

360.000đ/HV/tháng

310.000đ/HV/tháng

Nhóm 4: Các ngành khác

Các ngành khác

568.000đ/SV/tháng

490.000đ/HV/tháng

422.000đ/HV/tháng

2. Mức thu học phí theo phương thức giáo dục thường xuyên

Học phí đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư.

Điều 2. Các đối tượng thu, không thu, miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, tổ chức thu và sử dụng học phí thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các trường đào tạo nghề công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp (KT);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc VN tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh (VIC);
- UBND các huyện, thành phố (VIC);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh Cà Mau;
- Trung tâm CB-TH;
- CVP, PVP UBND tỉnh;
- Chuyên viên các khối (VIC);
- Lưu. VT. TT, Ktr64/4.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH





Thân Đức Hưởng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 03/2016/QĐ-UBND Quy định tạm thời mức thu học phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề năm học 2016 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 03/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/04/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
Người ký: Thân Đức Hưởng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/04/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 03/2016/QĐ-UBND Quy định tạm thời...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký