Nghị quyết số 39/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2012 tại Kỳ họp thứ 04, nhằm sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh một số quy định về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Văn bản này trực tiếp điều chỉnh các nội dung đã được quy định trước đó tại Nghị quyết số 88/2004/NQ-HĐND ngày 25 tháng 3 năm 2004 và Nghị quyết số 80/2007/NQ-HĐND ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị quyết áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động tham quan công trình văn hóa; các tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá hoặc tham gia đấu giá tài sản, đấu giá quyền sử dụng đất; các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thu, quản lý và sử dụng các loại phí này trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Sửa đổi, bổ sung phí tham quan các công trình văn hóa
Nghị quyết quy định chi tiết về mức thu, cơ chế quản lý và sử dụng phí tham quan đối với các địa điểm văn hóa, lịch sử nổi tiếng trên địa bàn tỉnh:
- Phí tham quan Tháp cổ Mỹ Sơn: Mức thu được ấn định là 40.000 đồng/người/lượt.
- Phí tham quan Đô thị cổ Hội An: Mức thu dao động từ 20.000 đồng đến 30.000 đồng/người/công trình. Về cơ chế quản lý và sử dụng, cơ quan thu phí được trích để lại 30% tổng số tiền thu được để phục vụ công tác quản lý, bảo tồn; 70% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Phí tham quan Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh - Chămpa (huyện Duy Xuyên): Bổ sung mức thu mới là 20.000 đồng/người/lượt. Cơ quan quản lý thu được phép để lại 100% tiền phí thu được trong vòng 05 năm để trang trải chi phí hoạt động. Sau thời hạn này, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ đánh giá thực tế để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh phù hợp.
- Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các đối tượng được miễn, giảm phí cụ thể theo quy định pháp luật, đồng thời quy định giới hạn số điểm tham quan tối đa trên một vé tham quan tại Đô thị cổ Hội An.
Quy định về phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản
Nghị quyết sửa đổi toàn diện các quy định liên quan đến hoạt động đấu giá tài sản, bao gồm đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí và mức thu cụ thể:
- Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định pháp luật phải nộp phí đấu giá tài sản (ngoại trừ trường hợp đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất hoặc các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá thực hiện). Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản hoặc đấu giá quyền sử dụng đất phải nộp phí tham gia đấu giá.
- Đơn vị thu phí: Các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp bán đấu giá) hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất.
- Mức thu phí đấu giá tài sản (đối với người có tài sản bán đấu giá thành công): Mức phí được tính lũy tiến từng phần dựa trên giá trị tài sản bán được:
- Giá trị dưới 50 triệu đồng: Thu 5% giá trị tài sản bán được.
- Giá trị từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng: Thu 2,5 triệu đồng cộng với 1,5% của phần giá trị vượt quá 50 triệu đồng.
- Giá trị trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Thu 4,75 triệu đồng cộng với 1,3% của phần giá trị vượt quá 200 triệu đồng.
- Giá trị trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng: Thu 8,65 triệu đồng cộng với 1,0% của phần giá trị vượt quá 500 triệu đồng.
- Giá trị trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng: Thu 13,65 triệu đồng cộng với 0,2% của phần giá trị vượt quá 1 tỷ đồng.
- Giá trị trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: Thu 21,65 triệu đồng cộng với 0,17% của phần giá trị vượt quá 5 tỷ đồng.
- Giá trị trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng: Thu 30,15 triệu đồng cộng với 0,15% của phần giá trị vượt quá 10 tỷ đồng.
- Giá trị trên 20 tỷ đồng: Thu 45,15 triệu đồng cộng với 0,1% của phần giá trị vượt quá 20 tỷ đồng (tổng mức phí tối đa không quá 200 triệu đồng/cuộc đấu giá).
- Trường hợp đấu giá không thành công: Người có tài sản bán đấu giá phải thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý cho tổ chức đấu giá trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
- Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản (đối với người tham gia đấu giá): Được tính dựa trên giá khởi điểm của tài sản:
- Giá khởi điểm từ 20 triệu đồng trở xuống: 50.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng: 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: 150.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng: 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng: 300.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 1 tỷ đồng: 500.000 đồng/hồ sơ.
- Hoàn trả phí: Trường hợp cuộc đấu giá không được tổ chức, người tham gia đấu giá được hoàn lại toàn bộ tiền phí đã nộp trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày dự kiến diễn ra phiên đấu giá.
Quy định về phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
Mức thu phí đối với người đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất được phân chia cụ thể theo mục đích sử dụng đất và diện tích đất:
- Trường hợp đấu giá đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Mức thu tính theo giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm:
- Giá trị từ 200 triệu đồng trở xuống: 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng: 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng: 300.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị trên 1 tỷ đồng: 500.000 đồng/hồ sơ.
- Trường hợp đấu giá đất ngoài phạm vi xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Mức thu tính theo diện tích đất đấu giá:
- Diện tích từ 0,5 ha trở xuống: 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích trên 0,5 ha đến 2 ha: 2.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích trên 2 ha đến 5 ha: 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích trên 5 ha đến 10 ha: 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích trên 10 ha: 5.000.000 đồng/hồ sơ.
- Hoàn trả phí: Nếu cuộc đấu giá quyền sử dụng đất không tổ chức được, người tham gia đấu giá được hoàn lại toàn bộ tiền phí đã nộp trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày dự kiến tổ chức.
Cơ chế quản lý và sử dụng tiền phí thu được
- Đối với phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 03/2012/TT-BTC. Riêng đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Quảng Nam, tiếp tục áp dụng cơ chế trích để lại 80% tổng số phí thu được để trang trải chi phí hoạt động đấu giá và thu phí, 20% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
- Đối với phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất: Thực hiện quản lý và sử dụng theo quy định tại Thông tư số 48/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình tổ chức thực hiện thực tế tại địa phương.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 04 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2012 và chính thức có hiệu lực thi hành theo quy định pháp luật hiện hành.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2012/NQ-HĐND | Quảng Nam, ngày 12 tháng 7 năm 2012 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 04
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản; Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Sau khi xem xét Tờ trình số 2255/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh một số nội dung tại Nghị quyết số 88/2004/NQ-HĐND ngày 25 tháng 3 năm 2004 của HĐND tỉnh về thu, quản lý và sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh và Nghị quyết số 80/2007/NQ- HĐND ngày 25 tháng 4 năm 2007 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi và ban hành quy định quản lý một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung quy định đối với phí tham quan các công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh:
1.1. Phí tham quan đối với các công trình văn hóa tại Đô thị cổ Hội An và Tháp cổ Mỹ Sơn:
1.1.1. Mức thu:
| TT | Địa điểm tham quan | Mức thu |
| 1 | Tháp cổ Mỹ Sơn | 40.000 đồng/người/lượt |
| 2 | Đô thị cổ Hội An | 20.000 - 30.000 đồng/người/công trình |
1.1.2. Quản lý và sử dụng: Sửa đổi cơ chế quản lý và sử dụng tiền thu phí tham quan đối với các công trình văn hóa tại Đô thị cổ Hội An đã được quy định tại Nghị quyết số 88/2004/NQ-HĐND ngày 25 tháng 3 năm 2004 của HĐND tỉnh, Quyết định số 33/2004/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2004 của UBND tỉnh như sau: Trích để lại cho cơ quan thu phí 30%, nộp ngân sách nhà nước 70%.
1.2. Bổ sung quy định phí tham quan Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh - Chămpa thuộc huyện Duy Xuyên.
1.2.1. Mức thu: 20.000 đồng/người/lượt.
1.2.2. Quản lý và sử dụng: Để lại 100% phí tham quan thu được cho cơ quan quản lý thu trong vòng 05 năm. Sau thời gian trên, căn cứ vào tình hình thực tế và hiệu quả hoạt động, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, điều chỉnh phù hợp.
1.3. Giao UBND tỉnh quyết định đối tượng miễn, giảm cụ thể, đảm bảo quy định pháp luật hiện hành; đồng thời, quy định khống chế số điểm tham quan tối đa/01 vé tham quan tại Đô thị cổ Hội An.
2.1. Đối tượng nộp phí:
2.1.2. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản, đấu giá quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất phải nộp phí tham gia đấu giá.
2.2. Đơn vị thu phí:
2.2.1. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp có chức năng bán đấu giá) hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản (áp dụng đối với trường hợp bán đấu giá tài sản).
2.2.2. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp có chức năng bán đấu giá) hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất (áp dụng đối với bán đấu giá tài sản quyền sử dụng đất).
2.3. Mức thu:
2.3.1. Mức thu phí đấu giá tài sản đối với người có tài sản bán đấu giá:
- Trường hợp bán đấu giá tài sản thành công: Mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá như sau:
| TT | Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá | Mức thu |
| 1 | Dưới 50 triệu đồng | 05% giá trị tài sản bán được |
| 2 | Từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng | 2,5 triệu đồng + 1,5% giá trị tài sản bán được vượt quá 50 triệu đồng |
| 3 | Trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 4,750 triệu đồng + 1,3% giá trị tài sản bán được vượt quá 200 triệu đồng |
| 4 | Trên 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng | 8,650 triệu đồng + 1,0% giá trị tài sản bán đượt vượt quá 500 triệu đồng |
| 5 | Trên 01 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng | 13,650 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt quá 01 tỷ đồng |
| 6 | Trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 21,650 triệu đồng + 0,17% giá trị tài sản bán được vượt quá 05 tỷ đồng |
| 7 | Trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng | 30,150 triệu đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt quá 10 tỷ đồng |
| 8 | Trên 20 tỷ đồng | 45,150 triệu đồng + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng (tổng số phí không quá 200 triệu đồng/cuộc đấu giá) |
- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành công: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính phải thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá tài sản đó, trên cơ sở thỏa thuận giữa người có tài sản bán đấu giá và đơn vị bán đấu giá tài sản quy định tại Điều 43, Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
2.3.2. Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản:
- Trường hợp bán đấu giá tài sản thành công: Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá như sau:
| TT | Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 20 triệu đồng trở xuống | 50.000 |
| 2 | Trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng | 100.000 |
| 3 | Trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 150.000 |
| 4 | Trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 5 | Trên 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng | 300.000 |
| 6 | Trên 01 tỷ đồng | 500.000 |
- Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá, tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp.
2.3.3. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất:
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân thì mức thu phí đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của quyền sử dụng đất như sau:
| TT | Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 200 triệu đồng trở xuống | 100.000 |
| 2 | Trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 3 | Trên 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng | 300.000 |
| 4 | Trên 01 tỷ đồng | 500.000 |
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi nêu trên thì mức thu phí đối với người đăng ký tham gia đấu giá được quy định tương ứng với diện tích đất bán đấu giá như sau:
| TT | Diện tích đất | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | 1.000.000 |
| 2 | Trên 0,5 ha đến 02 ha | 2.000.000 |
| 3 | Trên 02 ha đến 05 ha | 3.000.000 |
| 4 | Trên 05 ha đến 10 ha | 4.000.000 |
| 5 | Trên 10 ha | 5.000.000 |
- Trường hợp cuộc đấu giá quyền sử dụng đất không tổ chức được: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá, tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp.
2.4. Quản lý và sử dụng:
2.4.1. Đối với phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản:
Thực hiện theo các Khoản 1, 3, 5, Điều 3, Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính;
Riêng đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản: Giữ nguyên cơ chế quản lý và sử dụng tiền thu phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản đã quy định tại Quyết định số 888/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2008 của UBND tỉnh như sau: Trích để lại 80% tổng số phí thu được để trang trải cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí, 20% nộp ngân sách nhà nước.
2.4.2. Đối với phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo Khoản 2, Điều 9, Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 04 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2012./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Thông tư 03/2012/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 48/2012/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 32/2016/NQ-HĐND bãi bỏ quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2 Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 09/2012/QĐ-UBND quy định về phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Nghị quyết 3h/2006/NQBT-HĐND điều chỉnh phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3 Nghị quyết 72/2013/NQ-HĐND quy định mức thu và điều chỉnh mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết, chế độ quản lý và sử dụng đối với phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4 Nghị quyết 236/2008/NQ-HĐND sửa đổi quy định một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân kèm theo Nghị quyết 151/2007/NQ-HĐND do tỉnh Sơn La ban hành
- 5 Nghị quyết 32/2016/NQ-HĐND bãi bỏ quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 6 Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 80/2007/NQ-HĐND sửa đổi Quy định quản lý phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa VII, kỳ họp thứ 13 ban hành
- 2 Nghị quyết 88/2004/NQ-HĐND về thu, quản lý và sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3 Nghị quyết 131/2014/NQ-HĐND sửa đổi phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 4 Nghị quyết 32/2016/NQ-HĐND bãi bỏ quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 5 Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 8 Thông tư 03/2012/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 48/2012/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 09/2012/QĐ-UBND quy định về phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 11 Nghị quyết 3h/2006/NQBT-HĐND điều chỉnh phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
- 12 Quyết định 888/QĐ-UBND năm 2008 điều chỉnh tỷ lệ phí đấu giá để lại cho đơn vị thu, nộp tại Quyết định 23/2007/QĐ-UBND trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 13 Nghị quyết 72/2013/NQ-HĐND quy định mức thu và điều chỉnh mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết, chế độ quản lý và sử dụng đối với phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 14 Nghị quyết 236/2008/NQ-HĐND sửa đổi quy định một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân kèm theo Nghị quyết 151/2007/NQ-HĐND do tỉnh Sơn La ban hành