Tóm tắt Nghị quyết 3g/2004/NQ-HĐND5 về phí vệ sinh môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế
Nghị quyết 3g/2004/NQ-HĐND5 do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của Nghị quyết:
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết xác định rõ phạm vi áp dụng và các đối tượng có nghĩa vụ đóng nộp phí vệ sinh môi trường nhằm bảo đảm mỹ quan đô thị và vệ sinh nguồn nước, không khí tại địa phương:
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các hộ gia đình, cá nhân, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có phát sinh rác thải sinh hoạt hoặc rác thải công nghiệp thông thường.
- Phạm vi áp dụng: Thực hiện thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh, đặc biệt tập trung tại các khu vực đô thị, thị trấn, khu công nghiệp và các điểm dân cư tập trung có tổ chức hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.
Quy định về mức thu phí vệ sinh môi trường (Điều 2)
Mức thu phí được xây dựng dựa trên nguyên tắc bù đắp một phần chi phí thực tế cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa bàn:
- Phân loại mức thu theo đối tượng: Áp dụng mức thu khác nhau giữa hộ gia đình không kinh doanh (tính theo hộ hoặc theo nhân khẩu) và các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (tính theo khối lượng rác thải thực tế hoặc theo quy mô kinh doanh).
- Phân loại theo địa bàn cư trú: Mức phí tại khu vực thành phố Huế, các thị xã có sự khác biệt so với khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa nhằm bảo đảm tính công bằng và khả năng chi trả của người dân.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu (Điều 3)
Nghị quyết quy định chặt chẽ cơ chế tài chính đối với nguồn tiền phí thu được nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả:
- Tỷ lệ trích để lại: Quy định cụ thể tỷ lệ phần trăm (%) nguồn thu phí được để lại cho đơn vị trực tiếp thực hiện công tác thu gom, vận chuyển rác thải để trang trải chi phí nhân công, phương tiện và công tác tổ chức thu.
- Nghĩa vụ nộp ngân sách: Phần trăm nguồn thu còn lại sau khi trích khấu hao phải được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để điều tiết cho các hoạt động bảo vệ môi trường chung của địa phương.
- Công tác quản lý tài chính: Các đơn vị thu phí có trách nhiệm mở sổ sách kế toán, sử dụng biên lai thu phí theo đúng quy định của cơ quan thuế và thực hiện quyết toán tài chính định kỳ.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 4)
Điều khoản này phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai đưa Nghị quyết vào đời sống thực tế:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Giao UBND tỉnh Thừa Thiên Huế căn cứ vào các nguyên tắc của Nghị quyết này để ban hành quyết định chi tiết về mức thu cụ thể cho từng nhóm đối tượng, từng địa bàn và hướng dẫn các ngành, các cấp tổ chức thực hiện.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết của các cấp chính quyền.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3g/2004/NQ-HĐND5 | Huế, ngày 10 tháng 12 năm 2004 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
- Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 “ hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” của Bộ Tài chính;
- Xét tờ trình số 3082/TT-UB ngày 29/11/2004 của UBND tỉnh “Về sửa đổi, bổ sung mức thu phí vệ sinh môi trường”.
- Sau khi nghe Báo cáo của Ban Kinh tế và Ngân sách về kết quả thẩm tra Đề án sửa đổi, bổ sung mức thu phí vệ sinh môi trường và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh.
1. Tán thành và thông qua Đề án sửa đổi, bổ sung thu phí vệ sinh môi trường mà UBND tỉnh đã trình HĐND tỉnh. Riêng đối với rác thải xây dựng về nguyên tắc phải do hộ thải rác tự giải quyết theo đúng các quy định về bảo vệ môi trường. Trong trường hợp không tự giải quyết được thì phải ký hợp đồng với Công ty Môi trường và Công trình đô thị hoặc đơn vị có chức năng xử lý các loại rác này và mức thu xử lý rác thải xây dựng phải bù đắp đủ chi phí.
2. Khung mức thu phí vệ sinh môi trường có phụ lục kèm theo. Cụ thể:
- Mức thu phí vệ sinh môi trường đối với rác thải sinh hoạt nhất trí như nội dung Tờ trình UBND tỉnh;
- Mức thu phí rác thải xây dựng điều chỉnh theo nguyên tắc nêu ở Điều 1, mức quy định trong tờ trình là mức tối thiểu;
3. Đối tượng được miễn, giảm phí vệ sinh môi trường gồm:
- Hộ của Bà mẹ Việt Nam Anh hùng;
- Hộ gia đình có người bị nhiễm chất độc màu da cam ( có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền).
4. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh căn cứ vào khung mức thu phí quy định tại điểm 2, để quy định mức thu đối với từng đối tượng; chế độ quản lý, sử dụng phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước và điều kiện thực tế của từng địa phương.
5. Nghị quyết này thay thế cho Nghị quyết số 8g/NQ-HĐND3 ngày 17/7/1998 của HĐND tỉnh khoá III, nhiệm kỳ 1994 – 1999.
6. Thường trực HĐND, UBND, các Ban và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên triển khai và giám sát việc thực hiện nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2004.
|
| CHỦ TỌA KỲ HỌP |
- 1 Nghị quyết 15n/2010/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp thứ 15 ban hành
- 2 Nghị quyết 03/2011/NQ-HĐND xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010
- 3 Quyết định 27/QĐ-HĐND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 hết hiệu lực
- 4 Quyết định 1282/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Nghị quyết 15n/2010/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp thứ 15 ban hành
- 2 Nghị quyết 8g/NQ-HĐND3 năm 1997 quản lí thu, sử dụng phí, lệ phí do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3 Nghị quyết 03/2011/NQ-HĐND xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010
- 4 Quyết định 27/QĐ-HĐND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 hết hiệu lực
- 5 Quyết định 1282/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Nghị quyết 15n/2010/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp thứ 15 ban hành
- 2 Nghị quyết 3h/2006/NQBT-HĐND điều chỉnh phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3 Nghị quyết 8g/NQ-HĐND3 năm 1997 quản lí thu, sử dụng phí, lệ phí do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 4 Nghị quyết 03/2011/NQ-HĐND xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010
- 5 Quyết định 27/QĐ-HĐND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 hết hiệu lực
- 6 Quyết định 1282/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đến hết ngày 31/12/2013