Nghị quyết số 15n/2010/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp thứ 15 thông qua quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung của Nghị quyết này.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp thứ 15 ban hành.
- Số hiệu: 15n/2010/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người ký: Chủ tịch Nguyễn Ngọc Thiện.
1. Đối tượng áp dụng và nộp phí vệ sinh
Đối tượng nộp phí vệ sinh bao gồm tất cả các tổ chức, hộ gia đình cư trú hoặc hoạt động tại những khu vực có hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế có trách nhiệm căn cứ vào các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên và tình hình thực tế tại địa phương để ban hành quy định cụ thể về các đối tượng được miễn hoặc giảm phí vệ sinh.
2. Quy định chi tiết về mức thu phí vệ sinh
Mức thu phí vệ sinh được phân loại chi tiết theo từng nhóm đối tượng, loại rác thải và địa bàn cụ thể như sau:
2.1. Đối với rác thải thông thường
- Hộ gia đình không hoạt động sản xuất, kinh doanh:
- Địa bàn loại 1 (các phường có dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tương đối tốt): Thu 16.000 đồng/hộ/tháng đối với nhà mặt tiền; thu 11.000 đồng/hộ/tháng đối với nhà trong kiệt, ngõ.
- Địa bàn loại 2 (các phường có dịch vụ ở mức trung bình, thị trấn, trung tâm huyện lỵ, chợ nông thôn - trừ khu vực nông thôn): Thu 11.000 đồng/hộ/tháng đối với nhà mặt tiền; thu 8.000 đồng/hộ/tháng đối với nhà trong kiệt, ngõ.
- Địa bàn loại 3 (các khu vực nông thôn còn lại): Thu 7.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh:
- Trường hợp lượng rác thải từ 0,5 m3/tháng trở xuống:
- Nhóm 1 (kinh doanh ăn uống, nhà trọ, vật liệu xây dựng, sản xuất chế biến thực phẩm, bánh kẹo, rau, hoa quả, thực phẩm tươi sống, gia công hàng thủ công): Địa bàn loại 1 thu 30.000 đồng/hộ/tháng (mặt tiền) và 20.000 đồng/hộ/tháng (kiệt, ngõ); Địa bàn loại 2 thu 20.000 đồng/hộ/tháng (mặt tiền) và 15.000 đồng/hộ/tháng (kiệt, ngõ).
- Nhóm 2 (kinh doanh điện máy, xe máy, dịch vụ quảng cáo, sửa chữa bảo dưỡng ô tô xe máy, rửa xe, lương thực, may mặc, chim cá cảnh, bán hàng rong vỉa hè, tạp hóa và các dịch vụ khác): Địa bàn loại 1 thu 25.000 đồng/hộ/tháng (mặt tiền) và 15.000 đồng/hộ/tháng (kiệt, ngõ); Địa bàn loại 2 thu 15.000 đồng/hộ/tháng (mặt tiền) và 10.000 đồng/hộ/tháng (kiệt, ngõ).
- Nhóm 3 (hộ sản xuất kinh doanh tại khu vực nông thôn): Thu 8.000 đồng/hộ/tháng.
- Trường hợp lượng rác thải trên 0,5 m3/tháng: Áp dụng mức thu 80.000 đồng/m3 đối với Nhóm 1 và Nhóm 2; áp dụng mức thu 30.000 đồng/m3 đối với Nhóm 3.
- Trường hợp lượng rác thải từ 0,5 m3/tháng trở xuống:
- Các đối tượng đặc thù khác:
- Chủ thuyền hoạt động du lịch trên sông: Thu 50.000 đồng/thuyền/tháng.
- Hộ gia đình có phòng cho học sinh, sinh viên thuê trọ: Thu thêm 3.000 đồng/phòng/tháng (khoản thu này độc lập và cộng thêm vào mức thu áp dụng cho hộ không sản xuất).
- Đối với các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp:
- Cửa hàng, khách sạn, nhà hàng, nhà ga, bến xe, bến thuyền, chợ, bệnh viện, trạm y tế và các cơ sở khác: Thu 100.000 đồng/tháng đối với lượng rác từ 1 m3/tháng trở xuống; thu 120.000 đồng/m3 đối với lượng rác trên 1 m3/tháng.
- Trường học, nhà trẻ, cơ quan hành chính sự nghiệp, trụ sở làm việc của doanh nghiệp: Thu 80.000 đồng/tháng đối với lượng rác từ 1 m3/tháng trở xuống; thu 100.000 đồng/m3 đối với lượng rác trên 1 m3/tháng.
2.2. Đối với rác thải xây dựng và rác thải công nghiệp không nguy hại
- Rác thải từ hoạt động xây dựng (bao gồm xà bần, đất, đá, vôi vữa...): Thu 60.000 đồng/m3.
- Rác thải công nghiệp không nguy hại (bao gồm vụn da, giẻ lau, nhựa, kính...): Thu 150.000 đồng/m3.
2.3. Đối với rác thải nguy hại và rác thải đặc thù khác
- Rác thải y tế và rác thải công nghiệp nguy hại: Các tổ chức có nhu cầu thu gom phải ký hợp đồng trực tiếp với đơn vị được giao nhiệm vụ thu gom dựa trên khối lượng thực tế. Mức thu tối đa được khống chế như sau:
- Khối lượng dưới 5 kg/tháng: Thu tối đa 140.000 đồng/tháng.
- Khối lượng từ 5 kg đến dưới 10 kg/tháng: Thu tối đa 26.000 đồng/kg.
- Khối lượng từ 10 kg đến dưới 40 kg/tháng: Thu tối đa 24.000 đồng/kg.
- Khối lượng từ 40 kg/tháng trở lên: Thu tối đa 22.000 đồng/kg.
- Rác thải từ hoạt động chế biến nông thủy sản, giết mổ gia súc: Thu 150.000 đồng/m3.
3. Chế độ quản lý, sử dụng phí và tổ chức thực hiện
Nghị quyết giao Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế phối hợp và thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để quy định cụ thể tỷ lệ phần trăm phí được để lại trên tổng số tiền phí thu được. Khoản tiền để lại này được dùng để chi trả cho công tác tổ chức thu phí và thực hiện thanh quyết toán theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
Về việc tổ chức thực hiện và điều chỉnh mức thu:
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Tùy thuộc vào nhu cầu chi phí thực tế cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và khả năng chi trả của người dân, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh để điều chỉnh tăng mức thu. Tuy nhiên, mức tăng bình quân tối đa không được quá 20%/năm và không được vượt quá mức trần tối đa do pháp luật quy định tại thời điểm điều chỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thừa Thiên Huế tiến hành đôn đốc, kiểm tra và giám sát toàn bộ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp thứ 15 thông qua. Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 3g/2004/NQ-HĐND5 ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí vệ sinh môi trường.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 15n/2010/NQ-HĐND | Huế, ngày 09 tháng 12 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHOÁ V, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xét tờ trình số 5273/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 1189/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2013
- 3 Quyết định 1282/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Nghị quyết 3g/2004/NQ-HĐND5 về phí vệ sinh môi trường do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 2 Nghị quyết 03/2011/NQ-HĐND xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010
- 3 Quyết định 27/QĐ-HĐND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 hết hiệu lực
- 4 Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5 Nghị quyết 07/2010/NQ-HĐND quy định mức thu, phân cấp thu nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 6 Quyết định 1189/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2013
- 7 Quyết định 1282/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Nghị quyết 3g/2004/NQ-HĐND5 về phí vệ sinh môi trường do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 2 Nghị quyết 03/2011/NQ-HĐND xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010
- 3 Quyết định 27/QĐ-HĐND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 hết hiệu lực
- 4 Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5 Quyết định 1189/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2013
- 6 Quyết định 1282/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Nghị quyết 07/2010/NQ-HĐND quy định mức thu, phân cấp thu nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa