Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 15n/2010/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp thứ 15 thông qua quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung của Nghị quyết này.

Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Nghị quyết về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp thứ 15 ban hành.
  • Số hiệu: 15n/2010/NQ-HĐND.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Người ký: Chủ tịch Nguyễn Ngọc Thiện.

1. Đối tượng áp dụng và nộp phí vệ sinh

Đối tượng nộp phí vệ sinh bao gồm tất cả các tổ chức, hộ gia đình cư trú hoặc hoạt động tại những khu vực có hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế có trách nhiệm căn cứ vào các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên và tình hình thực tế tại địa phương để ban hành quy định cụ thể về các đối tượng được miễn hoặc giảm phí vệ sinh.

2. Quy định chi tiết về mức thu phí vệ sinh

Mức thu phí vệ sinh được phân loại chi tiết theo từng nhóm đối tượng, loại rác thải và địa bàn cụ thể như sau:

2.1. Đối với rác thải thông thường

  • Hộ gia đình không hoạt động sản xuất, kinh doanh:
    • Địa bàn loại 1 (các phường có dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tương đối tốt): Thu 16.000 đồng/hộ/tháng đối với nhà mặt tiền; thu 11.000 đồng/hộ/tháng đối với nhà trong kiệt, ngõ.
    • Địa bàn loại 2 (các phường có dịch vụ ở mức trung bình, thị trấn, trung tâm huyện lỵ, chợ nông thôn - trừ khu vực nông thôn): Thu 11.000 đồng/hộ/tháng đối với nhà mặt tiền; thu 8.000 đồng/hộ/tháng đối với nhà trong kiệt, ngõ.
    • Địa bàn loại 3 (các khu vực nông thôn còn lại): Thu 7.000 đồng/hộ/tháng.
  • Hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh:
    • Trường hợp lượng rác thải từ 0,5 m3/tháng trở xuống:
      • Nhóm 1 (kinh doanh ăn uống, nhà trọ, vật liệu xây dựng, sản xuất chế biến thực phẩm, bánh kẹo, rau, hoa quả, thực phẩm tươi sống, gia công hàng thủ công): Địa bàn loại 1 thu 30.000 đồng/hộ/tháng (mặt tiền) và 20.000 đồng/hộ/tháng (kiệt, ngõ); Địa bàn loại 2 thu 20.000 đồng/hộ/tháng (mặt tiền) và 15.000 đồng/hộ/tháng (kiệt, ngõ).
      • Nhóm 2 (kinh doanh điện máy, xe máy, dịch vụ quảng cáo, sửa chữa bảo dưỡng ô tô xe máy, rửa xe, lương thực, may mặc, chim cá cảnh, bán hàng rong vỉa hè, tạp hóa và các dịch vụ khác): Địa bàn loại 1 thu 25.000 đồng/hộ/tháng (mặt tiền) và 15.000 đồng/hộ/tháng (kiệt, ngõ); Địa bàn loại 2 thu 15.000 đồng/hộ/tháng (mặt tiền) và 10.000 đồng/hộ/tháng (kiệt, ngõ).
      • Nhóm 3 (hộ sản xuất kinh doanh tại khu vực nông thôn): Thu 8.000 đồng/hộ/tháng.
    • Trường hợp lượng rác thải trên 0,5 m3/tháng: Áp dụng mức thu 80.000 đồng/m3 đối với Nhóm 1 và Nhóm 2; áp dụng mức thu 30.000 đồng/m3 đối với Nhóm 3.
  • Các đối tượng đặc thù khác:
    • Chủ thuyền hoạt động du lịch trên sông: Thu 50.000 đồng/thuyền/tháng.
    • Hộ gia đình có phòng cho học sinh, sinh viên thuê trọ: Thu thêm 3.000 đồng/phòng/tháng (khoản thu này độc lập và cộng thêm vào mức thu áp dụng cho hộ không sản xuất).
  • Đối với các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp:
    • Cửa hàng, khách sạn, nhà hàng, nhà ga, bến xe, bến thuyền, chợ, bệnh viện, trạm y tế và các cơ sở khác: Thu 100.000 đồng/tháng đối với lượng rác từ 1 m3/tháng trở xuống; thu 120.000 đồng/m3 đối với lượng rác trên 1 m3/tháng.
    • Trường học, nhà trẻ, cơ quan hành chính sự nghiệp, trụ sở làm việc của doanh nghiệp: Thu 80.000 đồng/tháng đối với lượng rác từ 1 m3/tháng trở xuống; thu 100.000 đồng/m3 đối với lượng rác trên 1 m3/tháng.

2.2. Đối với rác thải xây dựng và rác thải công nghiệp không nguy hại

  • Rác thải từ hoạt động xây dựng (bao gồm xà bần, đất, đá, vôi vữa...): Thu 60.000 đồng/m3.
  • Rác thải công nghiệp không nguy hại (bao gồm vụn da, giẻ lau, nhựa, kính...): Thu 150.000 đồng/m3.

2.3. Đối với rác thải nguy hại và rác thải đặc thù khác

  • Rác thải y tế và rác thải công nghiệp nguy hại: Các tổ chức có nhu cầu thu gom phải ký hợp đồng trực tiếp với đơn vị được giao nhiệm vụ thu gom dựa trên khối lượng thực tế. Mức thu tối đa được khống chế như sau:
    • Khối lượng dưới 5 kg/tháng: Thu tối đa 140.000 đồng/tháng.
    • Khối lượng từ 5 kg đến dưới 10 kg/tháng: Thu tối đa 26.000 đồng/kg.
    • Khối lượng từ 10 kg đến dưới 40 kg/tháng: Thu tối đa 24.000 đồng/kg.
    • Khối lượng từ 40 kg/tháng trở lên: Thu tối đa 22.000 đồng/kg.
  • Rác thải từ hoạt động chế biến nông thủy sản, giết mổ gia súc: Thu 150.000 đồng/m3.

3. Chế độ quản lý, sử dụng phí và tổ chức thực hiện

Nghị quyết giao Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế phối hợp và thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để quy định cụ thể tỷ lệ phần trăm phí được để lại trên tổng số tiền phí thu được. Khoản tiền để lại này được dùng để chi trả cho công tác tổ chức thu phí và thực hiện thanh quyết toán theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.

Về việc tổ chức thực hiện và điều chỉnh mức thu:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Tùy thuộc vào nhu cầu chi phí thực tế cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và khả năng chi trả của người dân, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh để điều chỉnh tăng mức thu. Tuy nhiên, mức tăng bình quân tối đa không được quá 20%/năm và không được vượt quá mức trần tối đa do pháp luật quy định tại thời điểm điều chỉnh.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thừa Thiên Huế tiến hành đôn đốc, kiểm tra và giám sát toàn bộ quá trình thực hiện Nghị quyết này.

4. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp thứ 15 thông qua. Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 3g/2004/NQ-HĐND5 ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí vệ sinh môi trường.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 15n/2010/NQ-HĐND

Huế, ngày 09 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHOÁ V, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xét tờ trình số 5273/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành và thông qua mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh với các nội dung như sau:

1. Đối tượng nộp phí vệ sinh:

Đối tượng nộp phí là các tổ chức, hộ gia đình ở những nơi có hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.

Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên và tình hình thực tế để quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm phí vệ sinh.

2. Mức thu:

2.1. Rác thải thông thường:

2.1.1. Rác thải từ hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh:

Địa bàn loại 1: các phường có dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tương đối tốt: mặt tiền 16.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 11.000 đồng/hộ/tháng.

Địa bàn loại 2: các phường có dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải mức trung bình, thị trấn, trung tâm huyện lỵ, chợ nông thôn (trừ khu vực nông thôn): mặt tiền 11.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 8.000 đồng/hộ/tháng.

Địa bàn loại 3: các khu vực nông thôn: 7.000 đồng/hộ/tháng.

2.1.2. Rác thải từ hộ gia đình có sản xuất, kinh doanh:

a) Rác thải từ 0,5 m3/tháng trở xuống:

- Nhóm 1: kinh doanh ăn uống, nhà trọ, vật liệu xây dựng, sản xuất chế biến các loại thực phẩm bánh kẹo, rau, hoa quả, thực phẩm tươi sống, sản xuất gia công hàng thủ công:

Địa bàn loại 1: mặt tiền 30.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 20.000 đồng/hộ/tháng. Địa bàn loại 2: mặt tiền 20.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 15.000 đồng/hộ/tháng.

- Nhóm 2: kinh doanh điện máy, xe máy, dịch vụ quảng cáo, sửa chữa bão dưỡng ôtô xe máy, dịch vụ rửa xe, lương thực, may mặc, chim cá cảnh, ăn uống hang rong tại vỉa hè, tạp hóa và các dịch vụ khác:

Địa bàn loại 1: mặt tiền 25.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 15.000 đồng/hộ/tháng. Địa bàn loại 2: mặt tiền 15.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 10.000 đồng/hộ/tháng.

- Nhóm 3: hộ sản xuất kinh doanh ở khu vực nông thôn: 8.000 đồng/hộ/tháng.

b) Rác thải trên 0,5 m3/tháng:

Đối với nhóm 1 và 2 mức thu 80.000 đồng/m3. Đối với nhóm 3 mức thu 30.000 đồng/m3.

2.1.3. Rác thải từ các đối tượng khác:

a) Đối tượng có thuyền du lịch trên sông: 50.000 đồng/thuyền/tháng.

b) Hộ có phòng cho học sinh, sinh viên thuê trọ mức thu 3.000 đồng/phòng/tháng (ngoài mức thu phải nộp theo quy định đối với hộ không sản xuất).

2.1.4. Rác thải từ các tổ chức:

a) Cửa hàng, khách sạn, nhà hàng, nhà ga, bến xe, bến thuyền, chợ, bệnh viện, trạm y tế và các tổ chức, cơ sở khác.

- Rác từ 1m3/tháng trở xuống: 100.000 đồng/tháng.

- Rác trên 1m3/tháng trở lên: 120.000 đồng/m3

b) Trường học, nhà trẻ, cơ quan hành chính, sự nghiệp, trụ sở làm việc của doanh nghiệp

- Rác từ 1m3/tháng trở xuống: 80.000 đồng/tháng.

- Rác trên 1m3/tháng trở lên: 100.000 đồng/tháng.

2.2. Rác thải xây dựng, công nghiệp không nguy hại:

2.2.1. Rác thải từ hoạt động xây dựng (xà bần, đất, đá …): 60.000 đồng/m3.

2.2.2. Rác thải công nghiệp (vụn da, giẻ, nhựa, kính…): 150.000 đồng/m3.

2.3. Rác thải nguy hại (rác thải y tế, công nghiệp nguy hại, chế biến nông thủy sản, giết mỗ gia súc):

2.3.1. Rác thải y tế, công nghiệp nguy hại:

Đối với rác thải nguy hại, tổ chức có nhu cầu thu gom rác thải phải hợp đồng với tổ chức được giao nhiệm vụ thu gom theo khối lượng rác thải thực tế và với mức thu để bù đắp cho hoạt động thu gom và vận chuyển, tối đa không quá:

a) Rác thải có khối lượng dưới 5 kg/tháng: 140.000 đồng/tháng.

b) Rác thải có khối lượng từ 5 kg đến dưới 10 kg/tháng: 26.000 đồng/kg.

c) Rác thải từ 10 kg/tháng đến dưới 40 kg/tháng: 24.000 đồng/kg.

d) Rác thải từ 40 kg/tháng trở lên: 22.000 đồng/kg.

2.3.2. Rác thải từ chế biến nông thủy sản, giết mổ gia súc: 150.000 đồng/m3.

3. Chế độ quản lý và sử dụng phí:

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quy định cụ thể tỷ lệ phần trăm để lại trên tổng số phí thu được để chi cho công tác thu và thanh quyết toán theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 3g/2004/NQ-HĐND5 ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí vệ sinh môi trường.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Căn cứ vào tình hình nhu cầu chi phí thực tế, hợp lý cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải, khả năng nộp phí của các tổ chức, hộ gia đình để thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh tăng mức thu nhưng bình quân tối đa không quá 20%/năm và không vượt mức thu tối đa cho từng loại đối tượng theo quy định của pháp luật tại thời điểm điều chỉnh mức thu.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp thứ 15 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thiện

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 15n/2010/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp thứ 15 ban hành

Số hiệu: 15n/2010/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 09/12/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
Người ký: Nguyễn Ngọc Thiện
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/12/2010
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 15n/2010/NQ-HĐND về mức thu, quản...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký