Giới thiệu về Nghị quyết 40/2005/NQ-HĐND
Nghị quyết số 40/2005/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XIV thông qua tại kỳ họp bất thường ngày 18 tháng 4 năm 2005. Quyết định này phê chuẩn phương án điều chỉnh, nâng cao mức phụ cấp hàng tháng cho lực lượng Phó Công an và Công an viên tại các xã, thị trấn chưa bố trí lực lượng Công an chính quy. Đây là chính sách thiết thực nhằm cải thiện đời sống, hỗ trợ kinh phí và động viên tinh thần cho lực lượng an ninh bán chuyên trách ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Nội dung chi tiết về việc nâng mức phụ cấp
Nghị quyết quyết định phê chuẩn Tờ trình số 20/TT-UB ngày 11/4/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc nâng mức phụ cấp hàng tháng cho các đối tượng cụ thể như sau:
- Đối với Phó Công an xã, thị trấn: Mức phụ cấp hàng tháng được điều chỉnh tăng từ 120.000 đồng/tháng lên mức mới là 200.000 đồng/tháng.
- Đối với Công an viên: Mức phụ cấp hàng tháng được điều chỉnh tăng từ 100.000 đồng/tháng lên mức mới là 170.000 đồng/tháng.
- Điều kiện áp dụng: Mức phụ cấp này áp dụng đối với cán bộ Phó Công an và Công an viên tại các xã, thị trấn nơi chưa thực hiện bố trí lực lượng Công an chính quy.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát
Để đảm bảo chính sách được thực thi hiệu quả và đúng quy định, Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện chi trả mức phụ cấp mới cho các đối tượng được thụ hưởng theo đúng nội dung Nghị quyết.
- Thường trực HĐND, các Ban HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh: Chịu trách nhiệm tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết, đảm bảo tính minh bạch, kịp thời và đúng đối tượng.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2005/NQ-HĐND | Thái Bình, ngày 18 tháng 4 năm 2005 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XIV KỲ HỌP BẤT THƯỜNG
(Họp ngày 18 tháng 4 năm 2005)
NGHỊ QUYẾT
V/V NÂNG MỨC PHỤ CẤP CHO CÁN BỘ PHÓ CÔNG AN, CÔNG AN VIÊN XÃ, THỊ TRẤN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã; chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, thôn và tổ dân phố;
Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 20/TT-UB ngày 11 tháng 4 năm 2005, báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn Tờ trình số 20/TT-UB ngày 11/4/2005 của UBND tỉnh về việc nâng mức phụ cấp cho cán bộ Phó công an, Công an viên xã, thị trấn (nơi không có Công an chính quy); Như sau:
a. Phó công an xã, thị trấn từ 120.000 đồng /tháng lên 200.000 đồng/tháng
b. Công an viên từ 100.000 đồng/tháng lên 170.000 đồng/tháng.
Điều 2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được thông qua tại kỳ họp bất thường HĐND tỉnh khóa XIV ngày 18 tháng 4 năm 2005.
|
| T/M HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị quyết 42/NQ-HĐND năm 2014 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành từ trước đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 2 Quyết định 492/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2014 hết hiệu lực thi hành
- 1 Nghị quyết 14/2012/NQ-HĐND điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng đoàn thể ở cơ sở; điều chỉnh mức phụ cấp đối với công an viên thường trực xã, thị trấn; quy định mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn và quy định cán bộ kiêm cộng tác viên dân số - gia đình và trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố của tỉnh Nam Định
- 2 Quyết định 10/2013/QĐ-UBND điều chỉnh hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở; mức phụ cấp đối với công an viên thường trực xã, thị trấn; mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn; số cán bộ kiêm cộng tác viên dân số - gia đình và trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố do tỉnh Nam Định ban hành
- 3 Quyết định 2123/QĐ-UBND về điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở theo mục 2, Điều 1, Nghị quyết 108/2008/NQ-HĐND ; điều chỉnh mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực xã, thị trấn theo Điều 3, Nghị quyết 138/2010/NQ-HĐND; quy định mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn và quy định cán bộ kiêm cộng tác viên Dân số - Gia đình & Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 4 Nghị quyết 42/NQ-HĐND năm 2014 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành từ trước đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 5 Quyết định 492/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2014 hết hiệu lực thi hành
- 1 Nghị quyết 42/NQ-HĐND năm 2014 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành từ trước đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 2 Quyết định 492/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2014 hết hiệu lực thi hành
- 1 Nghị định 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị quyết 14/2012/NQ-HĐND điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng đoàn thể ở cơ sở; điều chỉnh mức phụ cấp đối với công an viên thường trực xã, thị trấn; quy định mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn và quy định cán bộ kiêm cộng tác viên dân số - gia đình và trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố của tỉnh Nam Định
- 4 Quyết định 10/2013/QĐ-UBND điều chỉnh hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở; mức phụ cấp đối với công an viên thường trực xã, thị trấn; mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn; số cán bộ kiêm cộng tác viên dân số - gia đình và trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố do tỉnh Nam Định ban hành
- 5 Quyết định 2123/QĐ-UBND về điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở theo mục 2, Điều 1, Nghị quyết 108/2008/NQ-HĐND ; điều chỉnh mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực xã, thị trấn theo Điều 3, Nghị quyết 138/2010/NQ-HĐND; quy định mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn và quy định cán bộ kiêm cộng tác viên Dân số - Gia đình & Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Nam Định